KHÔNG PHẢI CỨ LÀ ĐẢNG VIÊN MỚI LÀM VIỆC HIỆU QUẢ (Lời Bác Hồ nói với Bộ trưởng Bộ GD Nguyễn Văn Huyên)

Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Văn Huyên là người Việt Nam đầu tiên tốt nghiệp hai bằng cử nhân và bảo vệ xuất sắc luận án tiến sĩ văn khoa bộ môn sử – địa tại Đại học Tổng hợp Sorbone (Pháp) năm 26 tuổi. Sau khi đỗ Tiến sĩ, ông Huyên nghĩ ngay tới việc trở về nước và: “Nhất định không làm quan, chỉ dạy và nghiên cứu khoa học”.

Năm 1935, ông trở về nước. Với học vấn và học vị cao bậc nhất lúc đó, ông khước từ lời mời làm quan và những hứa hẹn của chính quyền thực dân mà chỉ chọn nghề dạy học. 

Ông đã tham gia nhiều công việc và nghiên cứu khoa học phục vụ chính quyền cách mạng.

Hồ Chủ tịch đã cho mời GS Nguỵ Như Kon Tum – Giám đốc Trung học Vụ ngỏ ý muốn giao cho ông giữ chức Bộ trưởng Bộ Giáo dục, nhưng GS Kon Tum xin từ chối vì: “Bộ trưởng Giáo dục phải là người có chuyên môn sâu rộng về khoa học xã hội và nhân văn thì quản lý, sáng tạo mới tốt. Tôi là người làm khoa học tự nhiên, e khó hoàn thành được nhiệm vụ”. Ông tiến cử: “Người làm Bộ trưởng Giáo dục tốt nhất là GS-TS Nguyễn Văn Huyên”.

GS.TS Nguyễn Văn Huyên bắt đầu nhận chức Bộ trưởng Giáo dục trong Chính phủ kháng chiến từ ngày 3/11/1946, vào năm 38 tuổi.

Trong công tác, vì là trí thức không phải đảng viên cộng sản nên ông gặp nhiều trở ngại trên cương vị quản lý. Đã có lần ông Dương Xuân Nghiêm – khi đó là Vụ phó Vụ Tổ chức cán bộ của Bộ – đã lặng cả người khi nghe ông chất vấn dồn dập: “Thế nào là Đảng đoàn? Đã có Bộ trưởng, Thứ trưởng tại sao lại cần có Đảng đoàn? Đảng đoàn bao gồm tất cả các Thứ trưởng là Đảng viên, thêm 1 hay 2 thành viên khác phụ trách các Vụ quan trọng. Thế thì Đảng đoàn bàn những việc gì? Tại sao tôi là Bộ trưởng mà lại không được biết những gì Đảng đoàn bàn và quyết định…?”.

Dẫu vậy, cũng không tránh khỏi lời “ì xèo” rằng: Phải là đảng viên mới có thể lãnh đạo được quần chúng. Ông đã rất trăn trở và đi đến quyết định… xin thôi giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Giáo dục.

Hồ Chủ tịch đã gặp ông, ân cần giải thích: “Chú đã làm việc rất tốt, điều đó chứng tỏ không phải cứ phải là đảng viên thì mới làm việc hiệu quả. Vấn đề cốt yếu là có tư tưởng yêu nước thương dân, có phương pháp làm việc đúng, nhiệt tình và công tác tích cực thì sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụ. Chú có đủ những yếu tố đó, vì vậy Bác khuyên chú cứ tiếp tục giữ trọng trách mà Chính phủ giao. Đây cũng là chú làm việc vì dân vì nước”, Người nhấn mạnh: “Không cốt là đảng viên cộng sản hay không đảng, mà cốt là làm việc có tốt hay kém, có hiệu quả hay không hiệu quả, điều đó mới quan trọng”.

Hồ Chủ tịch đã nhắc nhở, về một bài học vỡ lòng mà Mác đã dạy: “Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng. Đảng viên chỉ là số ít, người ngoài Đảng thì hàng triệu, hàng chục triệu, đoàn kết với nhau mới đưa cách mạng đến thắng lợi”.

Năm 1960, chi bộ văn phòng Bộ Giáo dục nhất trí đề nghị kết nạp ông Nguyễn Văn Huyên vào Đảng. Nhưng khi thông qua Ban Bí thư, Hồ Chủ tịch góp ý rằng: “Để chú Huyên ở ngoài Đảng có lợi hơn là ở trong Đảng”.

Ông Huyên rất xúc động, bởi không ai hiểu rõ tấm lòng ông hơn Hồ Chủ tịch: Dù ở cương vị nào, tổ chức nào cũng suốt đời làm việc vì lợi dân, ích nước. Suốt 30 năm giữ chức Bộ trưởng Bộ Giáo dục cho đến khi qua đời vào tháng 10/1975, ông liên tục là Đại biểu Quốc hội các khoá II- III- IV- V, là Uỷ viên Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và ông cũng là một vị Bộ trưởng giữ chức vụ lâu nhất, đi cùng hai cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc cho đến ngày thắng lợi./

Bùi Thanh Quang theo: Đỗ Hoàng Linh
Phó Giám đốc Khu Di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch

http://bqllang.gov.vn/tin-tuc/tin-tong-hop/5639-bac-ho-va-bo-truong-bo-giao-duc-nguyen-van-huyen.html

Vì sao có sự chia tay trong tình yêu, nên ứng xử thế nào? (dưới góc nhìn thực tế).

+ Tuổi trẻ trong mối tình đầu thường chưa bao giờ, hoặc chưa thể hình dung hiện thực về cuộc sống của lứa đôi sẽ như thế nào mà nhiều người chỉ yêu bằng “tiếng gọi con tim”. Chính vì vậy khi bị chia lìa, họ cũng thường bị sốc, vô cùng nuối tiếc tình yêu ban đầu. Mỗi bạn có những mức độ thể hiện sự nuối tiếc khác nhau. Có bạn vật vã, đau khổ vài tháng, một năm thậm chí nhiều năm. Cá biệt có bạn không thể yêu người khác. Vậy nguyên nhân nào nào dẫn đến việc chia tay và nên ứng xử thế nào khi điều đó xảy ra với bạn? Mình xin nêu lên vài ý kiến để các bạn tham khảo.

+ Trong cuộc đời người ai cũng vô cùng ngạc nhiên và trân trọng ghi nhớ không thể quên về những cảm giác, những tình cảm Hạnh phúc khi lần đầu tiên bước vào tình yêu với một người khác giới. Một số trong những cảm giác hạnh phúc đó là sự được gần gũi, ân cần, chân thành trao cho nhau những lời nói thầm, những lời nói nhỏ từ đáy lòng về tình yêu; là sự yêu thương gần gũi quyến luyến nhau về thể xác… và còn biết bao nhiêu kỷ niệm khác…

Tình cảm con người thật đặc biệt. Một anh chiến sỹ giải phóng quân, trong lúc nằm trên võng ngắm trăng, nhớ lại đêm chia với người yêu: Em ơi, em có thương anh không. Có. Thật không. Thật. Vậy…vậy…mai anh đi rồi…em cho anh “xem” một tí đi… Người con gái vô cùng hổ thẹn không đồng ý. Người con trai nài nỉ. Cuối cùng thương người chuẩn bị ra đi chiến trường, cô gái đã đồng ý.

Cô X kết hôn được vài ngày với Y thì anh đi bộ đội vào miền Nam. Ngày giải phóng (1975) anh Z – một đồng đội cùng quê – mang hài cốt của Y về cho gia đình X. Từ đó ba năm trời Z sang giúp đỡ X. Qua nhiều lần bị từ chối, cuối cùng X cũng đồng ý kết hôn với Z. Trên cửa buồng vào giường ngủ, X vẫn treo ảnh của Y. Hình ảnh của chồng không giây phút nào không hiện lên trong tâm trí X. Nỗi thương nhớ chồng đã làm cho X đề nghị và cuối cùng, sau 1 năm chung sống, cô đã ly hôn với Z.

+ Có bạn hỏi: tại sao người ta lại chia tay mình? Câu trả lời thật đơn giản: Vì người ta không thích mình nữa. Vậy tại sao người ta không thích mình? Câu trả lời thật đa dạng. Tuy nhiên cây phải có gốc mặc dù cành lá vô cùng đa dạng. Vậy “gốc” của tình yêu là gì? (Ở đây chỉ nói về tình yêu của tuổi trẻ, không nói về nguyên nhân ly hôn tức là khi đã lập gia đình một thời gian).

Đó chính là sự tạo điều kiện, có điều kiện đảm bảo cho cuộc sống của lứa đôi và xa hơn nữa là cho cuộc sống gia đình tốt hơn. Sự đảm bảo đó có thể một là thấy ngay trước mắt, hai là có thể thấy trong tương lai và ba là có thể là sự kết hợp cả hai. Xin bình luận về ba khía cạnh này.

* Thứ nhất, người ta thấy bạn hiện tại không có điều kiện để đảm bảo cho cuộc sống của họ. Lúc mới yêu, thì có thể do “lửa gần rơm lâu ngày cũng bén” hoặc “Nhất cự ly, nhì cường độ”… Nhưng đến một độ tuổi nào đó, ở một số người nào đó có điều kiện để lựa chọn họ có thể:

– Chọn người tạo việc làm cho mình tốt hơn. Ví dụ: Có những bạn SV khi đi học yêu nhau tha thiết. Nhưng khi tốt nghiệp họ đã chọn người khác hoặc người có cha mẹ… có điều kiện để cho bạn nhà ở, hoặc công việc ổn định, thậm chí có thu nhập khá, hoặc cả hai.

– Chọn người ở gần mình, làm việc gần nếu các điều kiện khác như nhau. Có người lúc yêu thì gần nhau, sau đó hai người làm việc hai nơi xa nhau mà cơ hội để gần nhau thì rất khó. Ngày xưa :”Yêu nhau mấy núi cũng trèo…” Nhưng những điều kiện xã hội ngày nay làm cho không phải ai cũng ứng xử như vậy nữa.

* Thứ hai: Chọn người trong tương lai có thể đảm bảo cho cuộc sống gia đình tốt hơn, có thể mặc dù hiện tại hai người đều chưa có gì ổn định. Đó là do thực lực của mỗi người. Thường người con trai thấy người con gái có những phẩm chất làm mẹ tốt (như biết tính toán, biết chăm lo cho con cái, gia đình, siêng năng, cần cù…). Người con gái thấy người con trai có sức khoẻ, mạnh mẽ, tháo vát, linh hoạt, có khả năng phát triển…).

Ví dụ: Có những tỷ phú, trong hạng 400 tỷ phú giàu nhất của thế giới, đã ở tuổi “Thất thập cổ lai hy” (70 tuổi là hiếm) yêu một cô người mẫu kém mình 45 tuổi vì thấy cô ta “chân thực…”. Ông muốn có người vợ “đến hết cuộc đời” (như ông nói), nhưng chỉ sau 2 tháng yêu nhau ông thấy cô ta lại không phải mẫu người mình muốn nên đã chủ động tuyên bố chia tay: “Tôi dành cho cô ấy tình yêu chân thành, muốn tính chuyện lâu dài và nắm tay cô ấy đến hết cuộc đời. Nhưng …cô ấy… lại chỉ muốn một cuộc tình ngắn hạn, giống như lời cô ấy thông báo trên… Vì thế, cô ấy không còn xứng đáng với tình yêu và sự quan tâm của tôi nữa” (23-1-2017).

Có khi yêu, họ thấy rất mỹ mãn, quyết tâm, hứa hen cùng dời non lấp biển. Nhưng dần dần quan hệ xã hội mở rộng, họ biết và có cơ hội để chọn người khác có điều kiện hơn bạn, hoặc có cha mẹ rất hoàn hảo có thể là chỗ dựa vững chắc cho tương lai, trước hết là về điều kiện vật chất và có thể là do vị thế xã hội… (có uy tín, có chức vụ tốt trong công việc…). Thế là lời thề không thực hiện được.

Có những người mặc dù đang rất yêu nhau, nhưng cha mẹ lại cưỡng bức họ lấy người khác có điều kiện để đảm bảo cuộc sống cho họ tốt hơn. Ví dụ: Có một cuộc tình SV đầy lãng mạn đang như diều gặp gió. Nhưng cha mẹ bạn gái đã quyết định cô ta lấy một anh thạc sĩ đã tốt nghiệp nước ngoài về. Bạn gái buộc lòng nghe theo lời cha mẹ, nhưng đã thổ lộ với người yêu: Dù lấy chồng nhưng em vẫn yêu anh. Người bạn trai rất đau khổ đã rất đau khổ…

* Thứ ba, tình yêu ban đầu có thể tan vỡ có thể là do cả hai lý do trên: Đó chính là người yêu mình chọn người khác khi người ấy có thể tạo điều kiện, có điều kiện tốt hơn để đảm bảo cho cuộc sống của lứa đôi, gia đình trước mắt, hoặc có thể thấy trong tương lai.

Theo nghĩa nào đó thì đó là một trong những cách chọn lựa phù hợp, thiết thực: lựa chọn cái đảm bảo tốt hơn cho hôn nhân, cho tình yêu, cho gia đình, cho con cái tương lai. Ở đây mình nhấn mạnh từ phù hợp và thiết thực, tức là thấy rõ, thấy nhất định lựa chọn đó là đúng sẽ như vậy. Nếu lựa chọn không đúng thì sao? Tốt nhất bạn hãy đừng vội nói đến từ Yêu. Tình yêu cần thiết phải xây dựng trên cơ sở tình bạn. Hãy có thời gian làm bạn đủ dài, đủ để bạn học hỏi, tìm sự lựa chọn đúng.

+ Vậy khi “người yêu đã bỏ ta đi” bạn nên ứng xử thế nào?

– Trước hết ai cũng đau khổ, hối tiếc về những kỷ niệm đẹp đẽ của tình yêu ban đầu.

Nhưng tình cảm ấy chỉ là một trạng thái tình cảm tinh thần thôi mà điều này thì có thể thay đổi theo nhận thức, lý trí. Người ta đã thí nghiệm: Nhờ một số sinh viên đặt tay trên bếp điện từ, có một lớp thuỷ tinh làm giảm nhiệt truyền lên tay, có một nhiệt kế có thể điểu khiển gắn trên bếp. Cho bếp điện từ ửng hồng, tăng dần nhiệt độ lên, nhưng nhiệt kế thì tăng nhiều hơn so với thực tế. Khi nhiệt độ tăng dần (nhìn trên nhiệt kế) và bếp ửng đỏ hơn lên từ 0 lên 30-40 độ người SV không thấy nóng. Khi nhiệt kế tăng lên 60 độ, nhìn bếp điện đỏ hơn, SV đã thấy rất nóng. Khi nhiệt kế tăng lên 100, 120, 140 độ, người SV thấy cực kỳ nóng. Kết quả SV bị bỏng nặng ở độ 2. Thực ra nhiệt độ mà người SV tiếp xúc mới chỉ ở 40 độ, chưa đến mức gây bỏng. Nhưng do lý trí, tâm lý nhìn thấy bếp đỏ và nhiệt độ trên nhiệt kế cao và biết bỏng là do đâu nên anh ta đã bị bỏng. Bị bỏng tâm lý. Cũng như vậy, trong lĩnh vực tình cảm tình yêu nếu bạn biết cách nhìn nhận, kìm nén thì sự đau khổ và mức độ của nó sẽ có thể giảm thiểu, không tới mức mất bình thường.

– Thứ hai, ai cũng muốn người mình yêu có hạnh phúc. Họ phấn đấu hết mình để làm điều đó thành hiện thực. Nhưng nếu người yêu không yêu ta mà tìm người yêu khác thì có lẽ bạn ấy đã tìm được người có điều kiện để đảm bảo hạnh phúc hơn so với bạn. Vậy sao ta không chúc cho bạn ấy hạnh phúc, trong khi vẫn giữ lấy tình bạn đúng đắn.

– Thứ ba, tình yêu, tình cảm về căn bản là sự tự nguyện nhưng dựa trên tri thức. Nếu người ta không yêu mình nữa thì sao mình lại níu kéo làm gì. Bạn cũng không thể cưỡng bức người ta trở lại kia mà. Hãy chúc phúc cho người mình yêu.

– Thứ tư, bạn cũng đừng trách người yêu không “chung thuỷ”. Chữ “Thủy” là khởi nguồn, bắt đầu, “Chung” là cuối, kết thúc. Người ta thường dùng từ chung thủy để nói lên khái niệm không thay đổi, trước sao sau vậy và đặc biệt dùng để nói về phẩm hạnh của mối quan hệ, sự gắn kết vợ chồng. Khi chưa phải vợ chồng thì nói đến chung thuỷ là chưa thích hợp.

Tuy nhiên, tùy theo quan niệm, phong tục hay định kiến của từng dân tộc, từng quốc gia qua từng thời kỳ mà quan niệm về sự chung thủy cũng có những nét không giống nhau, thậm chí nhiều khác biệt và nội dung của nó cũng có những nét mới. Dân tộc ta có hàng nghìn năm sống trong nền kinh tế nông nghiệp kiểu cũ. Từ đó rất nhiều khái niệm triết lý, đạo đức, tình cảm hình thành, khá ổn định, khá bền vững ăn sâu vào tiềm thức mỗi người. Do đó một số người đã nhìn nhận cái mới hoàn toàn theo những quan niệm cũ, nhận thức chưa hoàn toàn đúng về “chung thuỷ”. Điều đó dẫn đến những sự phê phán cái mới không toàn diện, thậm chí không đúng, dẫn đến biểu lộ tình cảm không phù hợp. Xã hội công nghiệp biến đổi nhanh hơn so với nhận thức của một số người bình thường. Những biến đổi trước, phù hợp với xã hội lại thường có ở một lớp người nào đó có tri thức cao hoặc tiếp xúc với thực tế văn minh nhanh hơn mà những người bình thường chưa nhận thức, chưa đồng cảm được. Để bắt nhịp được sự phát triển chúng ta nên cố gắng học tập.

Tóm lại…Tình yêu giai đoạn trước hôn nhân là để hướng tới hôn nhân, chuẩn bị cho một gia đình mới, toà lâu đài Hạnh Phúc. Con người ngày càng biết nhìn xa. Họ sẽ nhìn ngay tới những yếu tố vật chất đảm bảo cho cuộc sống lứa đôi bởi “có thực mới vực được…” hôn nhân. Việc lựa chọn trong một chừng mực nào đó ngày càng trở thành hiện thực và hiển nhiên để cho cuộc sống vật chất ngày càng dễ dàng hơn.

Nhưng, bước vào toà lâu đài thông thường không ai để ý tới nền móng của nó. Chỉ khi nhà ngiêng, tường nứt, người ta mới hỏi tại sao. Khoa học ngày nay người ta đã tìm ra và có nhiều cách khắc phục. Cách khắc phục tốt nhất là làm móng vững chắc. Tuy nhiên không phải khi chuẩn bị cho “lâu đài hạnh phúc” ai cũng có đủ những điều kiện để nhìn thấy và hiểu đúng “môn đăng, hậu đối”, để làm được điều đó. Không phải ai khi nói từ “yêu” là đã có sự hiểu biết, lựa chọn phù hợp. Do đó, sự lựa chọn, chia tay trong tình yêu cũng là một “vẻ đẹp” “cay đắng” của cuộc sống mà chúng ta coi nó là bình thường.

Tuy nhiên “Nồi tròn thì đậy vung tròn, nồi méo vung méo” xoay quanh cũng vừa. Nếu đôi bạn đã quyết tâm với một tình yêu chân thành, tha thiết thì “Thuận vợ thuận chồng biển Đông tát cạn. Thuận bè thuận bạn tát cạn biển Đông”. Hãy xây dựng một tình bạn đủ độ dài để chúng ta hiểu biết, chọn lựa tiến tới tình yêu là một cách khôn ngoan nhất bởi “có những tình bạn không đi đến tình yêu, nhưng tình yêu phải xây dựng trên cơ sở tình bạn, vì tình bạn không chấp nhận sự bất bình đẳng”

380 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Đường lối cách mạng của ĐCSVN

Bùi Thanh Quang sưu tầm nhưng không phản biện.

Câu hỏi dùng cho sinh viên và giaó viên tham khảo.

  1. Giai cấp tư sản Việt Nam ra đời vào khoảng thời gian nào?
    1. Trong năm 1884
    2. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ I của Pháp
    3. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ II của Pháp
    4. Sau chiến tranh TG II
  1. Các tổ chức tiền thân của ĐCSVN bao gồm:
    1. Đảng Tân Việt
    2. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
    3. B tổ CS: Đông Dương Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn, An Nam Cộng sản Đảng
    4. a, b, c đều đúng
  2. Cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX, mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội VN là mâu thuẫn giữa:
    1. Nông dân – địa chủ
    2. Vô sản-tư sản
    3. Dân tộc VN- chủ nghĩa đế quốc
    4. Tư sản dân tộc và tư sản mại bản
  1. Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời vào khoảng thời gian nào?
    1. Trong năm 1884
    2. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ I của Pháp
    3. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ II
    4. Sau chiến tranh TG II
  1. Đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam được nêu ra trong  Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam (1930) là một đường lối:
  2. Hoàn toàn dúng đắn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX, phù hợp với xu thế tiến bộ của thời đại, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng cho đến ngày nay.
  3. Hoàn toàn dúng đắn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX, khi xã hội Việt Nam đang bế tắc về đường lối cứu nước, không có một lực lượng đủ mạnh để chiến thắng đế quốc xâm lược.
  4. Hoàn toàn dúng đắn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX
  5. Cả a, b, c sai
  1. So sánh Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN và Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng, ta có thể nói:
    1. Luận cương tháng 10/1930 đã kế thừa và phát triển những nội dung cơ bản về đường lối chiến lược đã đưa ra trong Cương lĩnh đầu tiên. Tuy nhiên, Luận cương nhấn mạnh vấn đề đấu tranh giai cấp, từ đó thu hẹp lực lượng cách mạng trong Những điểm khác biệt đó thể hiện hạn chế của Luận cương tháng 10 so với Cương lĩnh đầu tiên của Đảng.
    2. Luận cương tháng 10 kế thừa và phát triển những giá trị đúng đắn của Cương lĩnh đầu tiên, đồng thời còn bổ sung một số vấn đề mà Cương lĩnh đầu tiên chưa nói tới (như về phương pháp cách mạng bạo lực), cũng như trình bày đầy đủ, rõ ràng hơn Cương lĩnh đầu tiên về phương hướng, nhiệm vụ của CMTSDQ.
    3. Cương lĩnh chính trị đầu tiên là cương lĩnh cách mạng đúng đắn, thể hiện trí tuệ và tầm nhìn chiến lược của lãnh tụ Nguyễn Ai Quốc
    4. Cả a, b, c sai
  2. Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp các yếu tố:
    1. Chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân, phong trào yêu nước
    2. Chủ nghĩa Mác và phong trào công nhân
    3. Chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân, phong trào nông dân
    4. Cả a, b, c sai
  1. Phương hướng chiến lược của Cách mạng VN: “làm tư sản dân quyền CM và thổ địa CM để đi tới xã hội Cộng sản” được nêu ra trong:
  2. Luận cương chính trị tháng 10/1930
  3. Sách lược vắn tắt
  4. Chính cương vắn tắt
  5. Điều lệ vắn tắt
  1. Phong trào “vô sản hóa” được Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên tiến hành từ:
    1. 1926
    2. 1927
    3. 1928
    4. 1929
  1. Văn kiện nào của Đảng nhấn mạnh: Vấn đề thổ địa là cái cốt của Cách mạng tư sản dân quyền?
    1. Chính cương vắn tắt của Đảng (2/1930)
    2. Luận cương tháng 10/1930
    3. Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng (10/1936)
    4. Sách lược vắn tắt (2/1930)
  1. “Đông Dương Đại hội”, “Đón Godard và Brévier”… là 2 trong  số những hoạt động đấu tranh công khai sôi nổi của nhân dân ta trong  phong trào cách mạng nào sau đây:
    1. Phong trào giải phóng dân tộc, khởi nghĩa giành chính quyền (1939-1945)
    2. Phong trào kháng Nhật cứu nước
    3. Phong trào dân chủ (1936-1939)
    4. Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh (1930-1931)

 

  1. Nghị quyết nào sau đây đánh dấu sự chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh dân chủ sang đẩy mạnh cách mạng giải phóng dân tộc, trực tiếp xúc tiến chuẩn bị  lực lượng khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân:
    1. NQ Hội nghị BCHTW lần thứ 6, Khóa I (11/1939)
    2. NQ Hội nghị BCHTW lần thứ 7, Khóa I (11/1940)
    3. NQ Hội nghị BCHTW lần thứ 8, Khóa I (5/1941)
    4. Cả a, b, a đúng
  1. Đội “Tự vệ đỏ”, hình thức đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng Việt Nam được ra đời trong  phong trào nào sau đây:
    1. Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh
    2. Phong trào dân chủ 1936-1939
    3. Phong trào kháng Nhật cứu nước
    4. Phong trào giải phóng dân tộc, khởi nghĩa giành chính quyền 1939-1945
  1. Lực lượng vũ trang tập trung đầu tiên của CMVN có tên:
    1. VN tuyên truyền giải phóng quân
    2. VN Cứu quốc quân
    3. Đội Tự vệ đỏ
    4. Đội du kích Cao Bằng
  1. Sự kiện nào được Nguyễn Ái Quốc đánh giá “ như chim én báo hiệu mùa xuân”?
    1. Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ và thắng lợi
    2. Sự thành lập Đảng cộng sản Pháp
    3. Vụ mưu sát tên toàn quyền Méc lanh của Phạm Hồng Thái
    4. Sự thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
  1. Để lãnh đạo công tác văn hóa, đấu tranh chống văn hóa nô dịch và ngu dân của đế quốc Pháp-Nhật, Năm 1943, Đảng ta đưa ra bản Đề cương văn hóa Việt Nam, chủ trương xây dựng một nền văn hóa mới theo phương châm:
    1. Dân tộc, hiện đại và nhân văn
    2. Dân tộc, khoa học và đại chúng
    3. Tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
    4. Có nội dung XHCN và có tính dân tộc
  1. Đại hội hoặc Hội nghị nào ra quyết định thành lập Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch?
    1. Đại hội đại biểu quốc dân (16/8/1945, tại Tân Trào)
    2. Hội nghị quân sự cách mạng Bắc kỳ (15/5/1945)
    3. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (13/8/1945, tại Tân Trào)
    4. Cả a, b, c sai
  1. Văn kiện hoặc tác phẩm nào có giá trị như một cương lĩnh quân sự tóm tắt của Đảng ta?
    1. Tác phẩm “Cách đánh du kích”
    2. Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền GP quân
    3. Tác phẩm “Con đường giải phóng”
    4. Tác phẩm Đường cách mệnh
  1. Năm 1937, Đảng và Mặt trận Dân chủ Đông Dương đã giành thắng lợi quan trọng trong  việc đưa người của ta ra tranh cử vào cơ quan nào sau đây:
    1. Viện dân biểu Bắc kỳ
    2. Viện dân biểu Trung kỳ
    3. Hội đồng quản hạt Nam kỳ
    4. Hội đồng kinh tế lý tài Đông Dương
  1. Hiến pháp đầu tiên của nước VN Dân chủ Cộng hòa được thông qua vào thời gian nào:
    1. Tháng 11/1946
    2. Tháng 3/1946
    3. Tháng 1/1946
    4. Tháng 2/1946
  1. Tháng 11/1945, Đảng ta tuyên bố tự giải tán (thực chất là rút lui vào hoạt động bí mật). Lúc này, một bộ phận của Đảng hoạt động công khai  dưới tên gọi là:
    1. Hội truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin ở Đông Dương
    2. Hội truyền bá quốc ngữ
    3. Hội Nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin ở Đông Dương
    4. Hội Phản đế đồng minh
  1. Tháng 11/1945, Đảng ta tuyên bố tự giải tán (thực chất là rút lui vào hoạt động bí mật). Tại sao Đảng ta lại tuyên bố như vậy?
    1. Do nội bộ Đảng ta lúc này mất đoàn kết, có nhiều ý kiến trái ngược trong chủ trương kháng chiến
    2. Do Đảng CSVN chưa đủ sức lôi cuốn đông đảo nhân dân, Đảng giải tán để đoàn kết nhân dân chống Pháp
    3. Do quân Tưởng và các đảng phái thân Tưởng ráo riết chống phá Đảng CSVN và cách mạng Việt Nam. Đảng tuyên bố tự giải tán để Chính phủ hòa hoãn với quân Tưởng, tránh cùng 1 lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù, tập trung lực lượng kháng chiến chống Pháp ở Miền Nam
    4. Cả a, b, c đúng
  1. Đường lối ngoại giao “ bình đẳng tương trợ, thêm bạn bớt thù”, thực hiện “Hoa-Việt thân thiện” với Tưởng, “độc lập về chính trị,  nhân nhượng về kinh tế ” với Pháp được xác định trong văn kiện nào sau đây?
    1. Chỉ thị “kháng chiến kiến quốc” (25/11/1945)
    2. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” (12/1946)
    3. Tác phẩm”kháng chiến nhất định thắng lợi” (1947)
    4. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946)
  1. Để mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất chống Pháp, năm 1946 ta lập thêm các đảng phái và đoàn thể quần chúng nào?
    1. Đảng Xã hội Việt Nam và Đảng dân chủ Việt Nam
    2. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam và Hội văn hóa cứu quốc
    3. Đảng Xã hội Việt Nam và Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam
    4. Đảng Lao động Việt Nam
  1. Sau khi ký Hiệp định sơ bộ(6/3/1946), nhằm nêu rõ ý nghĩa của Hiệp định để thống nhất tư tưởng trong  toàn Đảng, Ban Thường vụ TW Đảng đã ra bản chỉ thị mang tên:
    1. Chỉ thị “kháng chiến kiến quốc”
    2. Chỉ thị “Hòa để tiến”
    3. Chỉ thị về thành lập “Hội phản đế đồng minh”
    4. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
  1. Để tỏ rõ thiện chí hòa bình và tranh thủ thêm thời gian chuẩn bị lực lượng, trước khi rời Pháp trở lại Việt Nam (1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký với Chính phủ Pháp:
    1. Hiệp định sơ bộ (6/3/1946)
    2. Tạm ước 14/9
    3. Hiệp ước 14/9
    4. Không ký gì cả
  1. “Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc”. Đoạn văn trên trích trong  văn kiện nào sau đây?
    1. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (chống Pháp)
    2. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”
    3. Tác phẩm “ Kháng chiến nhất định thắng lợi”
    4. Tác phẩm Đường cách mệnh
  1. Để kịp thời chỉ đạo toàn quốc kháng chiến chống Pháp, ngay trong  những ngày đầu toàn quốc kháng chiến, Ban Thường vụ TW Đảng đã ra một văn kiện mang tên:
    1. Chỉ thị Kháng chiến, kiến quốc
    2. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến
    3. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi
    4. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”
  1. Kế hoạch Navarre là một kế hoạch quân sự của Pháp, được tiến hành trong  chiến dịch nào sau đây?
    1. Chiến dịch Việt Bắc
    2. Chiến dịch Hòa Bình
    3. Chiến dịch Điện Biên Phủ
    4. Chiến dịch Biên giới
  1. Ba nguyên tắc xây dựng hợp tác xã được Hội nghị Ban chấp hành TW lần thứ 16 khóa II)nêu ra là:
    1. Tự nguyện, cùng có lợi, quản lý dân chủ
    2. Dần dần, tự nguyện, cùng có lợi
    3. Dần dần, cùng có lợi, quản lý dân chủ
    4. Nhiều, nhanh, tốt rẽ
  1. Nghị quyết nào sau đây lần đầu tiên xác định cách mạng miền Nam phải chuyển từ đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị?
    1. NQ Ban chấp hành TW lần thứ 6, khóa II(7/54)
    2. NQ Bộ Chính trị 9/54
    3. Dự thảo Đường lối CM MN(8/56)
    4. NQ Ban chấp hành TW lần thứ 15 (1/1959)
  1. Mặt trận Dân tộc giải phóng Miền Nam VN ra đời vào thời gian nào?
    1. 20/12/60
    2. 21/7/1954
    3. 27/1/73
    4. 17/1/60
  1. Nghị quyết Bộ chính trị 1/1961 và 2/1962 đã xác định phương thức đấu tranh của cách mạng miền Nam là:
    1. Sử dụng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang để đánh đổ chính quyền độc tài phát xít của địch.
    2. Kết hợp đấu tranh QS với đấu tranh chính trị, trong đó, đấu tranh QS có tác dụng quyết định trực tiếp…
    3. Giữ vững tư tưởng chiến lược tiến công, đưa đấu tranh vũ trang lên song song với đấu tranh chính trị, tiến công địch trên 3 vùng chiến lược, bằng 3 mũi giáp công …
    4. Đánh nhanh thắng nhanh
  1. Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, Nghị Quyết nào sau đây xác định đấu tranh quân sự có tác dụng quyết định trực tiếp:
    1. NQ Hội nghị Ban chấp hành TW lần thứ 15 (1/1959)(khóa II)
    2. NQ Hội nghị Ban chấp hành TW lần thứ 11 (3/1965) và 12 (12/1965)(Khóa III)
    3. NQ Bộ chính trị 1/1961 và 2/1962
    4. NQ Bộ chính trị 12/1967
  1. Văn kiện nào sau đây trực tiếp dẫn đến phong trào đồng khởi:
    1. NQ Hội nghị Ban chấp hành TW lần thứ 6, Khóa II (7/1954)
    2. Dự thảo Đường lối cách mạng miền Nam (8/1956)
    3. NQ Hội nghị Ban chấp hành TW lần thứ 15, Khóa II (1/1959)
    4. Hội nghị Ban chấp hành TW lần thứ 16, Khóa II (4/1959)
  1. Trong nhiệm kỳ Ban chấp hành TW Đảng khóa III, NQ nào sau đây đã trực tiếp dẫn đến cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân?
    1. NQ Ban chấp hành TW lần thứ 14(1/68)
    2. NQ Ban chấp hành TW 11(3/65)
    3. NQ Ban chấp hành TW lần thứ 12(12/65)
    4. NQ Ban chấp hành TW lần thứ 18(1/70)
  1. Nguyên nhân của cuộc chiến tranh giữa nhân dân Việt Nam và đế quốc Mỹ (1954-1975) là do:
    1. Việt Nam không chấp nhận hợp tác với Mỹ cũng như bất kỳ một thế lực nào bên ngoài nào
    2. Đế quốc Mỹ phá hoại Hiệp định Genève, âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ
    3. Do Việt Nam đi theo con đường chính trị khác Mỹ
    4. Do một số người đứng đầu nước Mỹ muốn thôn tính nước ta
  1. Trong kế hoạch 3 năm khôi phục kinh tế (1955-1957) ở miền Bắc, Đảng ta chủ trương:
    1. Không vội vàng thủ tiêu thành phần kinh tế tư bản tư doanh nếu thấy có lợi cho sự phát triển kinh tế
    2. Thủ tiêu kinh tế tư bản tư doanh, phát triển kinh tế quốc doanh
    3. Phát triển nhanh kinh tế nhà nước
    4. Đảng chưa nói đến vấn đề này
  1. Trong đường lối công nghiệp hóa XHCN, NQ nào của Đảng xác định: Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng 1 cách hợp lý, đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ?
    1. NQ ĐH ĐB TQ lần thứ III (9/1960)
    2. NQ ĐH ĐB TQ lần thứ IV (12/1976)
    3. NQ ĐH ĐB TQ lần thứ V (3/1982)
    4. NQ ĐH ĐB TQ lần thứ VI (12/1986)
  1. Nội dung công nghiệp hóa được Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV xác định chỉ rõ:
    1. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp cả nước thành một cơ cấu công nông nghiệp
    2. Thực hiện công nghiệp hóa XHCN bằng cách ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ
    3. Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, chủ yếu nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
    4. Cả a, b, c sai
  1. Trong các đặc điểm của nước ta trong  thời kỳ quá độ lên CNXH được Đại hội đại biểu tòan quốc  lần thứ IV nêu ra, đặc điểm nào là đặc điểm lớn nhất, quan trọng nhất?
    1. Từ một nền sản xuất nhỏ tiến thẳng lên CNXH, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN
    2. Đất nước còn nhiều khó khăn do hậu quả chiến tranh và tàn dư của chủ nghĩa thực dân; cuộc đấu tranh giữa cách mạng và phản cách mạng trên thế giới còn gay go, quyết liệt
    3. Là một nước thuộc địa nữa phong kiến
  1. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ được thông qua trong  Đại hội nào sau đây:
    1. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986)
    2. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6/1991)
    3. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (6/1996)
    4. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX (4/2001)
  1. Đại hội đại biểu toàn quốc nào của Đảng đã đưa ra quan điểm chỉ đạo công nghiệp hóa, trong  đó khẳng định: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế…; Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa…?
    1. ĐH VI (12/1986)
    2. ĐH VII (6/1991)
    3. ĐH VIII (6/1996)
    4. ĐH IX (4/2001)
  1. ĐH đại biểu toàn quốc nào của Đảng chủ trương phải hoàn thành cải tạo XHCN ở miền Nam, hoàn thiện quan hệ sản xuất XHCN ở miền Bắc, củng cố quan hệ sản xuất XHCN trong cả nước?
    1. ĐH III (9/1960)
    2. ĐH IV (12/1976)
    3. ĐH V (3/1982)
    4. ĐH VI (12/1986)
  1. Thời kỳ “đổi mới” của cách mạng XHCN Việt Nam hiện nay thực chất là:
    1. Đổi mới mục tiêu cách mạng, đổi mới biện pháp, bước đi trong  xây dựng CNXH.
    2. Đổi mới biện pháp, bước đi trong xây dựng CNXH, đổi mới phong cách lãnh đạo của Đảng nhưng không thay đổi mục tiêu.
    3. Đổi mới tất cả các mặt: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội… nhằm thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh”
    4. Cả a, b, c đúng
  1. ĐH đại biểu toàn quốc lần VI của Đảng đã khẳng định kinh tế nhiều thành phần là:
    1. Là một đặc trưng của thời kỳ quá độ
    2. Là một biểu hiện đặc thù của thời kỳ quá độ
    3. Là một tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ
    4. Là một nhu cầu tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH
  1. Trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở nước ta có giai cấp nào được hình thành?
    1. Giai cấp tư sản
    2. Giai cấp công nhân
    3. Giai cấp tư sản và công nhân
    4. Giai cấp tiểu tư sản.
  1. Đặc điểm ta đời của giai cấp công nhân Việt Nam như thế nào?
    1. Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc, trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp
    2. Phần lớn xuất thân từ nông dân
    3. Chịu sự áp bức và bóc lột của đế quốc, phong kiến và tư sản
    4. Cả a, b và c
  1. Những giai cấp bị trị ở Việt Nam dưới chế độ thuộc địa của đế quốc Pháp là:
    1. Công nhân và nông dân
    2. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản
    3. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc
    4. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ
  1. Khi nào phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác?
    1. Năm 1920 ( tổ chức công hội ở Sài Gòn được thành lập)
    2. Năm 1925 (cuộc bãi công Ba Son)
    3. Năm 1929 (sự ra đời ba tổ chức cộng sản)
    4. Năm 1930 ( Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời)
  1. Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng chính trị vô sản vào thời gian nào?
    1. 1917
    2. 1918
    3. 1919
    4. 1920
  1. Nguyễn Ái Quốc đã đọc Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa khi nào? ở đâu?
    1. 7/1920 – Liên Xô
    2. 7/ 1920 – Pháp
    3. 7/1920 – Quảng Châu (Trung Quốc)
    4. 8/ 1920 – Trung Quốc
  1. Việt Nam Quốc Dân Đảng được thành lập vào thời gian nào?
    1. 12/ 1927
    2. 8/1925.
    3. 11/ 1926
    4. 7/1925.
  1. Tổ chức cộng sản nào ra đời đầu tiên ở Việt Nam?
    1. Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên
    2. Đông Dương Cộng sản Đảng
    3. An Nam Cộng sản Đảng
    4. Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn
  1. Hội nghị Hợp nhất thành lập Đảng CSVN (3/2/1930) thông qua các văn kiện nào sau đây?
    1. Chánh cương vắn tắt
    2. Điều lệ vắn tắt và Chương trình vắn tắt
    3. Sách lược vắn tắt
    4. Cả a, b và c
  1. Ai là Tổng bí thư đầu tiên của Đảng?
    1. Hồ Chí Minh
    2. Trần Phú
    3. Trần Văn Cung
    4. Lê Hồng Phong
  1. Chiến tranh thế giới II bùng nổ vào thời gian nào?
    1. 1937
    2. 1939
    3. 1938
    4. 1940
  1. Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng Minh (Việt Minh) được thành lập năm nào?
    1. 1940
    2. Đầu năm 1944
    3. 1941
    4. Cuối năm 1944
  1. Ai là lãnh tụ tiêu biểu của Việt Nam Quốc dân Đảng
    1. Nguyễn Thái Học
    2. Tôn Quang Phiệt
    3. Trần Huy Liệu
    4. Huỳnh Thúc Kháng
  1. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào trong thời gian nào?
    1. 15 – 19/8/1941
    2. 13 -15/8/1945
    3. 15 – 19/8/1945
    4. 16-19/8/1945
  1. Ủy ban dân tộc giải phóng do ai làm chủ tịch?
    1. Hồ Chí Minh
    2. Phạm Văn Đồng
    3. Trường Chinh
    4. Võ Nguyên Giáp
  1. Hội nghị nào đã quyết định phát động toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền?
    1. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng
    2. Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng
    3. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào
    4. Hội nghị Tổng bộ Việt Minh
  1. Nhân dân ta phải tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng Minh vào Đông Dương vì:
    1. Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất đối với cách mạng
    2. Đó là lúc kẻ thù cũ đã suy yếu, những kẻ thù mới chưa kịp đến.
    3. Quân Đồng Minh vào có thể dựng ra một chính quyền trái với ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta
    4. Tất cả các lý do trên.
  1. Tình hình đất nước sau cách mạng Tháng Tám năm 1945 được ví như hình ảnh:
    1. Nước sôi lửa nóng
    2. Ngàn cân treo sợi tóc
    3. Nước sôi lửa bỏng
    4. Trứng nước
  1. Những khó khăn, thử thách đối với Việt Nam sau cách mạng Tháng Tám năm 1945
    1. Các thế lực đế quốc, phản động bao vây chống phá.
    2. Kinh tế kiêt quệ và nạn đói hoành hành.
    3. Hơn 90% dân số không biết chữ
    4. Tất cả các phương án trên.
  1. Phong trào mà Đảng ta đã vận động nhân dân chống nạn mù chữ diễn ra sau cách mạng Tháng Tám năn 1945?
    1. Xây dựng nếp sống văn hóa mới.
    2. Bài trừ các tệ nạn xã hội.
    3. Bình dân học vụ
    4. Xóa bỏ văn hóa thực dân nô dịch phản động.
  1. Nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược bảo vệ chính quyền cách mạng vào ngày nào?
    1. 23-9-1945
    2. 19-12-1946
    3. 23-11-1945
    4. 10-12-1946
  1. Sự kiện mở đầu cho sự hòa hoãn giữa Việt Nam và Pháp:
    1. Pháp ngừng bắn ở miền Nam.
    2. Việt Nam với Pháp nhân nhượng quyền lợi ở miền Bắc
    3. Ký kết hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 giữa Việt Nam và Pháp.
    4. Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Kháng trao đổi quyền lợi chon nhau.
  1. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời điểm nào?
    1. 18-9-1945
    2. 20-12-1947
    3. 19-12-1946
    4. Cả ba phương án trên.
  1. Khởi nghĩa Yên Bái của Việt Nam Quốc dân đảng diễn ra vào thời gian nào?
    1. 9-2-1930
    2. 9-3-1930
    3. 3-2-1930
    4. .9-3-1931
  1. Phương châm chiến lược của cuộc kháng chiến chống Pháp là:
    1. Toàn dân
    2. Lâu dài và dựa vào sức mình là chính
    3. Toàn diện
    4. Cả ba phương án trên đều đúng.
  1. Khi bắt đầu tiến hành xâm lược Việt Nam lần thứ hai, thực dân Pháp đã thực hiện chiến lược:
    1. Dùng người Việt đánh người Việt
    2. Đánh nhanh thắng nhanh
    3. Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh
    4. Cả a, b, c đúng
  1. Để phá thế bao vây cô lập, phát triển lực lượng và giành thế chủ động, tháng 6-1950 lần đầu tiên TW Đảng đã chủ trương mở chiến dịch tiến công quy mô lớn. Đó là:
    1. Chiến dịch Việt Bắc
    2. Chiến dịch Biên Giới
    3. Chiến dịch Tây Bắc
    4. Chiến dịch Thượng Lào.
  1. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai(tháng 2/1951), Đảng ta quyết định đổi tên thành:
    1. Đảng Cộng sản Đông Dương
    2. Đảng Cộng sản Việt Nam
    3. Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác
    4. Đảng Lao động Việt Nam.
  1. Chính cương Đảng Lao động Việt Nam tháng 2 – 1951 đã nêu ra các tính chất của xã hội Việt Nam:
    1. Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nữa phong kiến
    2. Dân chủ vào dân tộc
    3. Thuộc địa nữa phong kiến
    4. Dân tộc và dân chủ mới.
  1. Chính cương Đảng Lao động Việt Nam đã nêu ra các nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam:
    1. Đáng đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc.
    2. Xóa bỏ những di tích phong kiến và nữa phong kiến, làm cho người cày có ruộng.
    3. Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho Chủ nghĩa xã hội.
    4. Cả ba phương án trên.
  1. Các giai đoạn của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam được Đảng xác định trong cương lĩnh thứ ba (1951):
    1. Giai đoạn thứ nhất chủ yếu là hoàn thành giải phóng dân tộc.
    2. Giai đoạn thứ hai chủ yếu là xóa bỏ di tích phong kiến và nửa phong kiến, thực hiện triệt đề người cày có ruộng.
    3. Giai đoạn thứ ba chủ yếu là xây dựng cơ sở cho Chủ nghĩa xã hội.
    4. Cả ba phương án trên.
  1. Điều lệ mới của Đảng Lao động Việt Nam đã xác định Đảng đại diện cho quyền lợi của:
    1. giai cấp công nhân Việt Nam.
    2. Dân tộc Việt Nam
    3. Nhân dân Việt Nam
    4. Giai cấp công nhân và nhân dân lao động và cả dân tộc Việt Nam
  1. Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam được Đảng ta xác định tại Đại Hội II là:
    1. Chủ nghĩa Mác – Lênin
    2. Truyền thống dân tộc
    3. Tư tưởng Hồ Chí Minh
    4. Cả ba phương án trên.
  1. Đầu năm 1953, nhằm cứu vãn tình thế ngày càng sa lầy và tìm kiếm giải pháp chính trị trong “danh dự”, Pháp và Mỹ đã đưa một viên tướng Pháp sang làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương và lập kế hoạch quân sự mang tên:
    1. Rơve
    2. Pháp – Mỹ
    3. Nava
    4. Cả ba phương án đều sai.
  1. Ai được cử làm tư lệnh kiêm Bí thư Đảng ủy chiến dịch Điện Biên Phủ?
    1. Hoàng Văn Thái
    2. Phạm Văn Đồng
    3. Văn Tiến Dũng
    4. Võ Nguyên Giáp
  1. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày?
    1. 54
    2. 56
    3. 55
    4. 59
  1. Kết thúc chiến Điện Biên Phủ, quân và dân ta giành nhiều thắng lợi to lớn. Kết quả đã:
    1. Tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên địch
    2. Bắt sống viên tướng chỉ huy Đờ Carxtơri.
    3. Thu toàn bộ vũ khí, cơ sở vật chất của địch ở Điện Biên Phủ.
    4. Cả hai a, b, c đúng
  1. Đối với cách mạng Việt Nam, chiến thắng Điện Biên Phủ đã có ý nghĩa hết sức to lớn. Đó là:
    1. Thắng lợi lớn nhất của cuộc đọ sức toàn diện và quyết liệt của quân dân Việt Nam với thực dân Pháp.
    2. Chiến công đi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỷ
    3. Thắng lợi này đã giải phóng hoàn toàn miền Bắc, chấm dứt gần một thế kỷ ách thống trị của thực dân Pháp, đưa cách mạng Việt Nam chuyển sang xây dựng CNXH và giành độc lập, thống nhất hoàn toàn.
    4. Tất cả các phương án trên.
  1. Nêu một số nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của Việt Nam:
    1. Nhân dân Việt Nam giàu truyền thống yêu nước; được sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản việt Nam.
    2. Có lực lượng đại đoàn kết toàn dân tộc, có chính quyền cách mạng dân chủ nhân dân và hậu phương kháng chiến vững chắc.
    3. Sự liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương, sự giúp đỡ của các nước Trung Quốc, Liên Xô và các nước XHCN.
    4. Cả ba phương án trên.
  1. Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương đã quy định:
    1. Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, dân chủ, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, nhân dân Lào và Campuchia.
    2. Pháp tuyên bố công nhận Việt Nam là một nước tự do
    3. Việt Nam hoàn toàn độc lập
    4. Cả hai a, b, c đúng
  1. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kéo dài bao nhiêu năm?
    1. 7 năm
    2. 9 năm
    3. 8 năm
    4. 10 năm.
  1. Quân ta vào tiếp quản thủ đô Hà Nội ngày nào?
    1. 10-10-1954
    2. 10-10-1956
    3. 10-10-1955
    4. 1-10-1957.
  1. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam ra đời khi nào?
    1. 21/12/1962
    2. 20/12/1961
    3. 20/12/1960
    4. 21/12/1961.
  1. Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam được lý kết khi nào?
    1. 20/7/1954
    2. 27/2/1972
    3. 22/12/1954
    4. 27/1/1973
  1. Cương lĩnh đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được thông qua trong Đại hội nào của Đảng?
    1. Đại hội VI
    2. Đại hội VIII
    3. Đại hội VII
    4. Đại hội IX.
  1. Quốc hội khóa mấy đã quyết định đổi tên nước ta thành nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
    1. Khóa 6
    2. Khóa 8
    3. Khóa 7
    4. Khóa 9.
  1. Chính sách thống trị của thực dân Pháp ở Việt Nam và Đông Dương nhằm mục đích gì?
    1. Tự do nhân quyền
    2. Bóc lột về kinh tế, chuyên chế về chính trị và nô dịch về văn hóa
    3. Tạo điều kiện cho kinh tế Việt Nam phát triển
    4. Khai hóa văn minh
  1. Thời gian thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam khi nào?
    1. 1858 – 1884
    2. 1884 – 1896
    3. 1897 – 1913
    4. 1914 – 1918
  1. Trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở nước ta có giai cấp mới nào được hình thành?
    1. Giai cấp tư sản
    2. Giai cấp tư sản và công nhân
    3. Giai cấp công nhân
    4. Giai cấp tiểu tư sản
  1. Trước chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914 -1918), ở Việt Nam có những giai cấp nào?
    1. Địa chủ phong kiến và nông dân
    2. Địa chủ phong kiến, nông dân, tư sản, tiểu tư sản và công nhân
    3. Địa chủ phong kiến, nông dân và công nhân
    4. Địa chủ phong kiến, nông dân và tiểu tư sản
  1. Dưới chế độ thực dân phong kiến, giai cấp nông dân Việt Nam có yêu cầu bức thiết nhất là gì?
    1. Độc lập dân tộc
    2. Ruộng đất
    3. Quyền bình đẳng nam nữ
    4. Được giảm tô, giảm tức
  1. Đặc điểm ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam như thế nào?
    1. Ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp
    2. Phần lớn xuất thân từ nông dân
    3. Chịu sự áp bức bóc lột củ đế quốc, phong kiến và tư sản trong nước
    4. Cả a, b, c
  1. Đặc trưng cơ bản của xã hội thuộc địa nửa phong kiến là gì?
    1. Là sự độc quyền về kinh tế của thực dân Pháp
    2. Là sự thống trị gắt gao về chính trị của thực dân Pháp
    3. Là sự nô dịch về văn hóa của thực dân Pháp
    4. Là sự cấu kết giữa đế quốc và phong kiến
  1. Khi nào phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác?
    1. Năm 1920 (Tổ chức công hội Sài Gòn được thành lập)
    2. Năm 1925 (cuộc bãi công Ba Son)
    3. Năm 1929 (sự ra đời của ba tổ chức Đảng cộng sản)
    4. Năm 1930 (Đảng cộng sản Việt Nam ra đời)

 

  1. Để biến khả năng trở thành hiện thực lãnh đạo, giai cấp công nhân cần phải có điều kiện tiên quyết gì?
    1. Có sự liên minh công nông
    2. Có sự đoàn kết quốc tế
    3. Có lý luận Mác – Lênin và có Đảng cộng sản
    4. Có thực lực kinh tế mạnh

 

  1. Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi tới hội nghị Vécxây bản yêu sách để đòi quyền gì cho nhân dân Việt Nam
    1. Đòi quyền tự do, dân chủ và bình đẳng cho nhân dân Việt Nam
    2. Đòi quyền độc lập cho nhân dân Việt Nam
    3. Đòi liên bang với Pháp
    4. Gây ảnh hưởng chính trị

 

  1. Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng chính trị vô sản vào thời gian nào?
    1. 1917
    2. 1918
    3. 1919
    4. 1920

 

  1. Quân đội phát xít Nhật vào xâm lược nước ta vào thời gian nào?
    1. 9/1939
    2. 9/1940
    3. 3/1941
    4. 3/1940

 

  1. Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu – Trung Quốc vào thời gian nào?
    1. 12/1924
    2. 12/1925
    3. 11/1924
    4. 10/1924

 

  1. Luận điểm “ muốn sống phải làm cách mạng” được Nguyễn Ái Quốc viết trong tác phẩm, sách báo nào?
    1. Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp
    2. Tác phẩm Đường Kách mệnh
    3. Báo Nhân dân
    4. Báo Người cùng khổ

 

  1. Phong trào đòi thả tự do cụ Phan Bội Châu diễn ra sôi nổi năm nào?
    1. 1924
    2. 1925
    3. 1926
    4. 1927

 

  1. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự thất bại của các phong trào yêu nước của dân tộc ta cuối thế kỷ XIX đầu XX?
    1. Không có vũ khí hiện đại
    2. Không có thực lực kinh tế đủ mạnh
    3. Không có đường lối và phương pháp đấu tranh đúng đắn
    4. Không có lực lượng vũ trang tinh nhuệ

 

  1. Năm 1929, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên phân hóa thành các tổ chức cộng sản nào?
    1. Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng
    2. Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn
    3. Đông Dương Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn
    4. An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn

 

  1. Hội nghị BCH Trung ương Đảng 5/1941 họp ở đâu? Do ai chủ trì?
    1. Cao Bằng; Nguyễn Ái Quốc
    2. Cao Bằng; Trường Chinh
    3. Bắc Cạn; Trường Chinh
    4. Tuyên Quang; Nguyễn Ái Quốc

 

  1. Tổ chức cộng sản gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam sau cùng là?
    1. Đông dương Cộng sản Đảng
    2. An nam Cộng sản Đảng
    3. Đông dương Cộng sản liên đoàn
    4. Cộng sản đoàn

 

  1. Thắng lợi đánh dấu sự hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước là:
    1. Cao trào Xô viết – Nghệ tĩnh
    2. Kháng chiến chống Pháp
    3. Kháng chiến chống Mỹ
    4. Chiến tranh biên giới phía bắc

 

  1. Đường lối cơ bản nào xuyên suốt toàn bộ quá trình lịch sử của Đảng kể từ khi Đảng ra đời đến nay?
    1. Đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
    2. Đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
    3. Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa
    4. Đường lối chiến tranh nhân dân

 

  1. Bài học được goi là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ lịch sử cách mạng Việt Nam, từ khi có Đảng là:
    1. Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
    2. Nắm vững, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
    3. Không ngừng củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
    4. Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam

 

  1. Năm 1920, sau khi nghiên cứu bản “Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về những vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin, Nguyễn Ái Quốc đã đi đến khẳng định: “ Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đường…”. Hãy điền vào chổ trống để làm rõ luận điểm trên:
    1. Cách mạng tư sản
    2. Cách mạng vô sản
    3. Cách mạng dân tộc
    4. Cả a, b, c sai

 

  1. Phong trào Duy Tân do ai trực tiếp lãnh đạo?
    1. Phan Bội Châu
    2. Phan Châu Trinh
    3. Nguyễn Quyền
    4. Cả a, b, c đều sai

 

  1. Đường lối kháng chiến do Đảng ta đề ra trong kháng chiến chống thực dân Pháp là gì?
    1. Là một cuộc chiến tranh tổng lực nhằm sớm kết thúc chiến tranh
    2. Là một cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh
    3. Là một cuộc chiến tranh du kích nhằm tiêu hao sinh lực địch
    4. Tất cả đều sai.

 

  1. Hội nghị nào của BCH TƯ Đảng nhấn mạnh giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu?
    1. Hội nghị họp tháng 10/1930
    2. Hội nghị họp tháng 11/1939
    3. Hội nghị họp tháng 11/1940
    4. Hội nghị họp tháng 5/1941

 

  1. Tháng 8 năm 1929, tổ chức Đảng cộng sản đầu tiên ra đời ở Nam kỳ với tên gọi là gì?
    1. Đông Dương Cộng sản Đảng
    2. Đông Dương cộng sản Liên Đoàn
    3. An Nam cộng sản Đảng
    4. Đảng lao động Việt Nam

 

  1. Tháng 9 năm 1929, tổ chức Đảng cộng sản đầu tiên ra đời ở Trung kỳ với tên gọi là gì?
    1. Đông Dương Cộng sản Đảng
    2. Đông Dương cộng sản Liên Đoàn
    3. An Nam cộng sản Đảng
    4. Việt Nam quốc dân Đảng

 

  1. Tổ chức tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập vào tháng 6 năm 1925 có tên gọi là gì?
    1. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
    2. Hội cách mạng thanh niên
    3. Hội thanh niên cách mạng
    4. Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức

 

  1. Do đâu Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập và chủ trì Hội nghị thống nhất Đảng đầu năm 1930?
    1. Do sự phân liệt của các tổ chưc cộng sản trong nươc
    2. Nhận được chỉ thị của Quốc tế cộng sản
    3. Sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc
    4. Tất cả các phương án trên

 

  1. Tác phẩm “ Tự chỉ trích” do ai viết?
    1. Lê Hồng Phong
    2. Nguyễn văn Cừ
    3. Hà Huy Tập
    4. Trường Chinh

 

  1. Nhiệm vụ chiến lược của Cách mạng tư sản dân quyền được nêu trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đề ra là gì?
    1. Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc giành độc lập dân tộc
    2. Đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến mang lại ruộng đất cho nông dân
    3. Đánh đổ giai cấp tư sản, giải phóng giai cấp công nhân
    4. Đánh đổ đế quốc và phong kiến, giành độc lập dân tộc và mang lại ruộng đất cho nông dân. Thành lập chính quyền công nông, chuẫn bị điều kiện để đi tới cách mạng xã hội chủ nghĩa

 

  1. Nguyên nhân chủ yếu và có ý nghĩa quyết đinh nhất cho sự bùng nổ và phát triển của cao trào cách mạng 1930 – 1931 là gì?
    1. Tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933
    2. Chính sách khủng bố trắng của đế quốc Pháp
    3. Chính sách tăng cường vơ vét bóc lột của đế quốc Pháp
    4. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

 

  1. Mặt trận Việt Minh được thành lập vào năm nào?
    1. 1940
    2. 1941
    3. 1942
    4. 1945

 

  1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I của Đảng cộng sản Đông Dương (3/1935) bầu ai làm tổng bí thư?
    1. Trần Phú
    2. Nguyễn Văn cừ
    3. Lê Hồng Phong
    4. Hà Huy Tập

 

  1. Điều kiện nào tạo ra khả năng đấu tranh công khai, hợp pháp cho phong trào vận động dân chủ Đông Dương (1936 – 1939)
    1. Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới
    2. Chủ trương chuyển hướng chiến lược cách mạng của Quốc tế cộng sản
    3. Mặt trân nhân dân Pháp lên cầm quyền
    4. Tất cả các điều kiện trên

 

  1. Mục tiêu cụ thể trước mắt của phong trào vận động dân chủ Đông Dương (1936 – 1939) là gì?
    1. Chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình
    2. Các quyền tự do, dân chủ, cơm áo
    3. Ruộng đất cho dân cày
    4. Cả a, b, c

 

  1. Chủ trương điều chỉnh chiến lược cách mạng của Đảng được bắt đầu từ hội nghị trung ương nào?
    1. Hội nghị Trung ương VI tháng 11/1939
    2. Hội nghị Trung ương VII tháng 11/1940
    3. Hội nghị Trung ương VIII tháng 5/1941
    4. Hội nghị Trung ương IX

 

  1. Hội nghị nào cuả ban chấp hành Trung ương nhấn mạnh giải phóng dân tộc là nhiệm vụ bức thiết nhất?
    1. Hội nghị Trung ương tháng 10/1930
    2. Hội nghị Trung ương VI tháng 11/1930
    3. Hội nghị Trung ương VII tháng 11/1940
    4. Hội nghị Trung ương VIII tháng 5/1941

 

  1. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của ban thường vụ Trung ương Đảng ra đời khi nào?
    1. 3/1945
    2. 12 /1945
    3. 3/1946
    4. 3/1947

 

  1. Chủ trương thay đổi khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Pháp – Nhật” bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được đề ra ở chỉ thị nào của Đảng?
    1. Hội nghị trung ương VIII tháng 5/1941
    2. Chỉ thị thanh lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân 1944
    3. Chỉ thị “ Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ngày 12/3/1945
    4. Chỉ thị của Tổng bộ Việt Minh về việc tổ chức Ủy ban dân tộc giải phóng ngày 16/4/1945

 

  1. Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời từ tổ chức nào?
    1. Việt Minh
    2. Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam
    3. Ủy ban lâm thời khu giải phóng
    4. Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

 

  1. Bản chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” ngày 25/11/1945 của Trung ương Đảng đã xác định tính chất của cách mạng Việt Nam là gì?
    1. Cách mạng tư sản dân quyền
    2. Cách mạng dân tộc giải phóng
    3. Cách mạng dân tộc dân chủ
    4. Cách mạng xã hội chủ nghĩa

 

  1. Bản chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” ngày 25/11/1945 của Trung ương Đảng đã xác định ai là kẻ thù của cách mạng Việt Nam?
    1. Thực dân Pháp xâm lược
    2. Đế quốc Anh
    3. Bọn quân phiệt Tống
    4. Phát xít Nhật

 

  1. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam ra đời vào thời gian nào?
    1. 9/1939
    2. 5/1941
    3. 4/1945
    4. 5/1946

 

  1. Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa được quốc dân bầu ra khi nào?
    1. 4/1/1946
    2. 5/1/1946
    3. 6/1/1946
    4. 7/1/1946

 

  1. Chỉ thị “ Toàn quốc kháng chiến” của Đảng được công bố vào thời giân nào?
    1. 19/12/1946
    2. 19/12/1947
    3. 20/12/1946
    4. 22/12/1946

 

  1. Phương châm chiến lược của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1954) là gì?
    1. Toàn dân
    2. Toàn diện
    3. Lâu dài và dựa vào sức mình là chính
    4. Cả a,b,c

 

  1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng họp vào thời gian nào và địa điểm ở đâu?
    1. Tháng 3/1935 tại Ma Cao Trung Quốc
    2. Tháng 2/1950 tại Tân Trào Tuyên Quang
    3. Tháng 2/1951 tại Chiêm Hóa Tuyên Quang
    4. Tháng 3/1951 tại Pác Bó Cao Bằng

 

  1. Đảng ta đổi tên thành Đảng Lao động Việt Nam ở đại hội, hội nghị nào của Đảng?
    1. Hội nghị toàn quốc lần thứ 3 (khóa 1) tháng 1/1950
    2. Sau thắng lợi chiến dịch Biên Giới 10/1950
    3. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II tháng 2/1951
    4. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III tháng 9/1960

 

  1. Chính cương Đảng Lao động Việt Nam xác định tính chất xã hội Việt Nam như thế nào?
    1. Tính chất dân chủ nhân dân
    2. Tính chất dân tộc dân chủ
    3. Tính chất dân tộc, dân chủ và phong kiến
    4. Tính chất dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa nữa phong kiến

 

  1. Thuật ngữ “Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân” xuất hiện đầu tiên khi nào?
    1. Hội nghị lần thứ I của Trung ương Đảng tháng 10/1930
    2. Hội nghị lần thứ VIII của Trung ương Đảng tháng 5/1941
    3. Đại hội toàn quốc lần thứ I của Đảng tháng 3/1935
    4. Đại hội lần thứ II của Đảng tháng 2/1951

 

  1. Đại hội nào của Đảng quyết định tách ba đảng bộ ở Việt Nam, Lào, Campuchia thành Đảng riêng ở mỗi nước?
    1. Đại hội I (3/1935)
    2. Đại hội II (2/1951)
    3. Đại hội III (9/1960)
    4. Đại hội IV (12/1976)

 

  1. Hình thức nhà nước ta sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là nhà nước gì?
    1. Nhà nước Công – nông – binh
    2. Nhà nước Dân chủ cộng hòa
    3. Nhà nước xã hội chủ nghĩa
    4. Nhà nước quân chủ lập hiến

 

  1. Tháng 3/1951 Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội liên hiệp quốc dân thành lập mặt trận mang tên gì?
    1. Mặt trận Việt Nam cách mạng thanh niên
    2. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
    3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
    4. Mặt trận liên hiệp quốc dân Việt Nam

 

  1. Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương được ký kết vào thời gian nào?
    1. 20/7/1954
    2. 21/7/1954
    3. 22/7/1954
    4. 23/7/1954

 

  1. Miền Bắc Việt Nam được hoàn toàn giải phóng vào thời gian nào?
    1. 15/5/1954
    2. 16/5/1955
    3. 16/5/1956
    4. 10/10/1954

 

  1. Nhiệm vụ cơ bản của Cách mạng miền Nam được nêu ra trong Hội nghị Trung ương lần thứ XV (1/1959) là gì?
    1. Đánh đuổi bọn đế quốc Mỹ và bọn phong kiến làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập
    2. Chia lại ruộng đất cho nông dân
    3. Hoàn thành cải cách ruộng đất
    4. Giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam

 

  1. Hội nghị nào của Đảng mở đường cho phong trào “Đồng Khởi” ở miền Nam năm 1960?
    1. Hội nghị Trung ương XII – Khóa II (3/1957)
    2. Hội nghị Trung ương XIII – Khóa II (12/1957)
    3. Hội nghị Trung ương XIV – Khóa II (11/1958)
    4. Hội nghị Trung ương XV – Khóa II (1/1959)

 

  1. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời khi nào?
    1. 20/12/1960
    2. 21/12/1961
    3. 21/12/1960
    4. 20/12/1961

 

  1. Để xâm lược miền Nam Việt Nam đế quốc Mỹ đã sử dụng bao nhiêu chiến lược chiến tranh?
    1. 2 chiến lược
    2. 3 chiến lược
    3. 4 chiến lược
    4. 5 chiến lược

 

  1. Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được ký khi nào?
    1. 20/7/1954
    2. 22/12/1954
    3. 27/2/1972
    4. 27/1/1973

 

  1. Miền Bắc bắt đầu bước vào thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội vào thời gian nào?
    1. 1954
    2. 1955
    3. 1956
    4. 1957

 

  1. Miền Bắc đã trải qua bao nhiêu thời kỳ khôi phục, cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội?
    1. 3 thời kỳ
    2. 4 thời kỳ
    3. 5 thời kỳ
    4. 6 thời kỳ

 

  1. Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc được thông qua từ đại hội nào của Đảng?
    1. Đại hội II
    2. Đại hội III
    3. Đại hội IV
    4. Đại hội V

 

  1. Đại hội nào của Đảng quyết định đổi tên Đảng ta từ Đảng Lao động Việt Nam thành Đảng cộng sản Việt Nam?
    1. Đại hội III (1960)
    2. Đại hội IV (1976)
    3. Đại hội V (1982)
    4. Đại hội VI (1986)

 

  1. Nhiệm vụ chiến lược: Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và sẳn sàng chiến đấu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa được Đảng ta đề ra ở đại hội nào của Đảng?
    1. Đại hội IV (1976)
    2. Đại hội V (1982)
    3. Đại hội VI (1986)
    4. Đại hội VII (1991)

 

  1. Đại hội nào của Đảng mở đầu cho quá trình đổi mới đất nước?
    1. Đại hội V (1982)
    2. Đại hội VI (1986)
    3. Đại hội VII (1991)
    4. Đại hội VIII (1996)

 

  1. Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế – xã hội 10 năm (1991 – 2000) được Đảng ta đề ra tại đại hội nào của Đảng ?
    1. Đại hội IV (1976)
    2. Đại hội V (1982)
    3. Đại hội VI (1986)
    4. Đại hội VII (1991)

 

  1. Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước được Đảng ta xác định sẽ cơ bản hoàn thành vào năm nào?
    1. 2010
    2. 2015
    3. 2020
    4. 2030

 

  1. Trong các nguồn lực để công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta đến năm 2020, Đại hội VIII của Đảng đã xác định các nguồn lực nào là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững?
    1. Khoa học – công nghệ
    2. Tài nguyên, đất đai
    3. Con người
    4. Cả a, b, c

 

  1. Đại hội nào của Đảng có chủ đề là “Phát huy sức mạnh toàn dân tộc, tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Việt Nam xã hội chủ nghĩa”?
    1. Đại hội VII (1991)
    2. Đại hội VIII (1996)
    3. Đại hội IX (2001)
    4. Đại hội X (2006)

 

  1. Đại hội nào của Đảng đã nêu ra con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta một cách tương đối hoàn chỉnh?
    1. Đại hội VII (1991)
    2. Đại hội VIII (1996)
    3. Đại hội IX (2001)
    4. Đại hội X (2006)

 

  1. Tổng kết 20 năm đổi mới (1986 – 2005) Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng đã đưa ra bao nhiêu bài học kinh nghiệm?
    1. 3 bài học
    2. 4 bài học
    3. 5 bài học
    4. 6 bài học

 

  1. Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng (2006) xác định nền kinh tế nước ta có bao nhiêu thành phần kinh tế?
    1. 3 thành phần
    2. 4 thành phần
    3. 5 thành phần
    4. 6 thành phần

 

  1. Đại hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4/2001) xác định nền kinh tế nước ta có bao nhiêu hình thức sở hữu?
    1. 2 hình thức
    2. 3 hình thức
    3. 4 hình thức
    4. 5 hình thức

 

  1. Đường lối cơ bản nào xuyên suốt toàn bộ quá trình lịch sử của Đảng kể từ khi Đảng ra đời đến nay?
    1. Đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
    2. Đường lối chiến tranh nhân dân
    3. Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa
    4. Đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

 

  1. Không ngừng củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân được Đảng ta khẳng định: có vai trò như thế nào trong quá trình lãnh đạo lãnh đạo Cách mạng Việt Nam của Đảng?
    1. Kinh nghiệm, truyền thống của dân tộc
    2. Kinh nghiệm xây dựng chủ nghĩa xã hội
    3. Bài học quan trong hàng đầu và là một trong những nhân tố đem đến thắng lợi của cách mạng Việt Nam
    4. Kinh nghiệm cùa cách mạng dân tộc dân chủ

 

  1. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế là bài học gì của cách mạng Việt Nam?
    1. Bài học về đoàn kết quốc tế của Đảng, bài học tạo ra sức mạnh tổng hợp cho cách mạng và chiến tranh cách mạng Việt Nam
    2. Bài học về xây dựng chủ nghĩa xã hội
    3. Bài học về tiến hành chiến tranh cách mạng
    4. Bài học về thực hiện nghĩa vụ quốc tế

 

  1. Tác phẩm ‘Nhật ký trong tù’ của Nguyễn Ái Quốc được viết vào năm nào?
    1. Năm 1941
    2. Năm 1942
    3. Năm 1943
    4. Năm 1944

 

  1. Xếp theo thứ tự thời gian việc đảng ta ký kết hiệp định (từ trước đến sau) 4 sự kiện sau:
    1. Hiệp định Sơ bộ – Hiệp định Giơnevơ – Tạm ước – Hiệp định Pari
    2. Hiệp định Giơnevơ – Hiệp định Sơ bộ – Tạm ước – Hiệp định Pari
    3. Tạm ước – Hiệp định sơ bộ – Hiệp định Giơnevơ – Hiệp định Pari
    4. Hiệp định Sơ bộ – Tạm ước – Hiệp định giơnevơ – Hiệp định Pari

 

  1. Cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp có mấy đặc trưng?
    1. 2
    2. 3
    3. 4
    4. 5

 

  1. Đảng ta đã đề ra mấy mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN đến năm 2020?
    1. Hai
    2. Ba
    3. Năm
    4. Bốn

 

  1. Đại hội nào của đảng đã vạch ra năm mục tiêu cụ thể về kinh tế xã hội và 3 chương trình kinh tế lớn: chương trình lương thực-thực phẩm, chương trình hàng tiêu dùng, chương trình hàng xuất khẩu?
    1. Đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI (12-1986)
    2. Đại hội đảng toàn quốc lần thứ VII (6-1991)
    3. Đại hội đảng toàn quốc lần thứ VIII (6-1996)
    4. Cả a, b, c sai

 

  1. Đảng phát động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ ngày nào?
    1. 22 tháng 12 năm 1946
    2. 19 tháng 12 năm 1946
    3. 23 tháng 9 năm 1945
    4. 18 tháng 12 năm 1946

 

  1. Chiến dịch Hồ Chí Minh giải phóng thành phố Sài gòn kết thúc vào ngày nào?
    1. 9 tháng 4 năm 1975
    2. 26 tháng 4 năm 1975
    3. 14 tháng 4 năm 1975
    4. 30 tháng 4 năm 1975

 

  1. Đại hội đại biểu lần thứ mấy của Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định đường lối đổi mới đất nước ta?
    1. Đại hội V (3/1982)
    2. Đại hội VII (6/1991)
    3. Đại hội VI (12/1986)
    4. Đại hội VIII (6/1996)

 

  1. Hệ thống chính trị nước ta có mấy bộ phận cấu thành?
    1. 2
    2. 3
    3. 4
    4. 5

 

  1. Tác giả Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng ta là ai?
    1. Trần Phú
    2. Nguyễn Ái Quốc
    3. Châu Văn Liêm
    4. Lê Hồng Phong

 

  1. Lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện lần đầu tiên ở nước ta trong thời gian nào?
    1. Khởi nghĩa Bắc sơn (tháng 9/1940)
    2. Khởi nghĩa Nam kỳ (tháng 11/1940)
    3. Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945
    4. Lê Quốc khánh 2/9/1945

 

  1. Mục tiêu tổng quát khi kết thúc thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Đảng ta xác định trong cương lĩnh năm 1991 là: “xây dựng xong về cơ bản những cơ sở kinh tế của chủ nghĩa xã hội , với kiến trúc thượng tầng về chính trị, tư tưởng, văn hoá phù hợp làm cho nước ta trở thành một nước …”. Dấu … đó là cụm từ nào dưới đây?
    1. Xã hội chủ nghĩa giàu mạnh
    2. Xã hội chủ nghĩa phồn vinh
    3. Xã hội chủ nghĩa hùng mạnh
    4. Xã hội chủ nghĩa siêu cường

 

  1. Để đi lên chủ nghĩa xã hội, chúng ta phải phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh công nhiệp hoá, hiện đại hoá; xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc làm nền tảng tinh thần của xã hội; xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc; xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh”. Phương hướng trên được Đảng ta nêu lên từ Đại hội lần thứ mấy?
    1. Đại hội VII
    2. Đại hội IX
    3. Đại hội VIII
    4. Đại hội X

 

  1. Trong hệ thống chính trị ở nước ta, bộ phận nào giữ vai trò lãnh đạo?
    1. Đảng Cộng sản Việt nam
    2. Mặt trận Tổ quốc Việt nam
    3. Hội cựu chiến binh
    4. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

 

  1. Mặt trận Tổ quốc Việt nam có vai trò như thế nào trong hệ thống chính trị ở nước ta?
    1. Lãnh đạo và quản lý xã hội
    2. Quản lý các đoàn thể nhân dân
    3. Lãnh đạo và quản lý xã hội nhằm góp phần phát huy vai trò làm chủ của nhân dân
    4. Củng cố khối đoàn kết toàn dân, phản biện và giám sát xã hội, góp phần xây dựng Đảng, nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân

 

  1. Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam mà Đảng ta chủ trương xây dựng có mấy đặc trưng?
    1. 2
    2. 3
    3. 4
    4. 5

 

  1. Trong mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước thì:
    1. Mọi hoạt động của Đảng phải dưới sự quản lý của Nhà nước
    2. Nhà nước đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, có chức năng thể chế hoá, cụ thể hoá và tổ chức thực hiện đường lối của Đảng
    3. Hoạt động của Đảng và hoạt động của Nhà nước là độc lập với nhau
    4. Cả a, b và c đúng

 

  1. Theo tinh thần Nghị quyết Đại hội X của Đảng, mệnh đề nào dưới đây là đúng?
    1. Quyền lực Nhà nước là thống nhất
    2. Quyền lực Nhà nước là thống nhất trong việc thực hiện quyền hành pháp
    3. Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
    4. Quyền lực Nhà nước là thống nhất trong việc thực hiện quyền lập pháp và tư pháp

 

  1. Nội dung bản chất nhất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là gì?
    1. Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân
    2. Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật
    3. Đảng Cộng sản lãnh đạo, Nhà nước quản lý
    4. Mọi công dân đều bình đẳng

 

  1. Để xây dựng Hệ thống chính trị trong thời kỳ đổi mới, Đại hội X của Đảng đề ra mấy quan điểm?
    1. 3
    2. 5
    3. 4
    4. 6

 

  1. Văn kiện nào của Đảng xác định mục tiêu tổng quát của hệ thống chính trị ở nước ta là: “Toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân”
    1. Văn kiện Đại hội VI
    2. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
    3. Văn kiện Đại hội VII
    4. Văn kiện Đại hội VIII

 

  1. Đặc trưng cơ bản của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta là gì?
    1. Nhà nước của dân, do dân và vì dân, tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân
    2. Nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật, tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân, thực hành dân chủ, đồng thời tăng cường kỷ cương
    3. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do Đảng Cộng sản Việt nam lãnh đạo đồng thời bảo đảm sự giám sát của nhân dân
    4. Cả a, b và c

 

  1. Khái niệm chính sách xã hội được Đảng ta chính thức đưa vào văn kiện từ Đại hội nào?
    1. Đại hội VI
    2. Đại hội VIII
    3. Đại hội VII
    4. Đại hội IX

 

  1. Chính sách xã hội nhằm hướng tới lĩnh vực naò?
    1. Chính trị
    2. Kinh tế
    3. Xã hội
    4. An ninh quốc phòng

 

  1. Đại hội X của Đảng nêu lên mấy chủ trương chủ yếu giải quyết các vấn đề xã hội trong thời gian tới?
    1. 7
    2. 9
    3. 8
    4. 10

 

  1. Đế quốc Mỹ phải chấp nhận cuộc đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ở Pari vào thời gian nào?
    1. 12/1968
    2. 1/1969
    3. 3/1970
    4. 4/1971

 

  1. Tại sao giai cấp nông dân không thể là giai cấp lãnh đạo cách mạng?
    1. Họ không đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến và không có hệ tư tưởng độc lập
    2. Họ không kiên quyết chống đế quốc và phong kiến
    3. Họ không có tinh thần đoàn kết, ý thức tổ chức kỷ luật không cao
    4. Họ luôn giao động và không có trình độ

 

  1. Phong trào Đông Du do ai lãnh đạo?
    1. Nguyễn Thái Học
    2. Phan Chu Trinh
    3. Phan Bội Châu
    4. Huỳnh Thúc Kháng

 

  1. Mỹ tiến hành cuộc đảo chính ở Campuchia vào thời gian nào?
    1. 2/1969
    2. 3/1969
    3. 3/1970
    4. 3/1971

 

  1. Câu nói: “Miền Nam là máu của máu Việt Nam, là thịt của thịt Việt Nam. Sông có thể can, núi có thể mòn, song chân lý đó không bao giờ thay đổi” là của ai?
  2. Hồ Chí Minh
  3. Lê Duẩn
  4. Trường Chinh
  5. Phạm văn Đồng

 

  1. Trận “Điện Biên Phủ” trên không Quân và Dân ta giành thắng lợi vào thời gian nào
    1. 12/1970
    2. 12/1972
    3. 10/1971
    4. 11/1973

 

  1. Cuộc hành quân “Lam Sơn 719”     của Mỹ-Ngụy bị ta đánh bại vào thời gian nào?
    1. 1970
    2. 1971
    3. 1972
    4. 1973

 

  1. Chiến lược Chiến tranh đơn phương của Mỹ ở miền Nam diễn ra trong giai đoạn nào?
    1. 1954 – 1959
    2. 1954 – 1964
    3. 1964 – 1968
    4. 1954 – 1960

 

  1. Trận đọ sức quyết liệt đầu tiên giữa quân và dân ta với quân viễn chinh Mỹ vào thời gian nào?
    1. 3/1965
    2. 5/1965
    3. 4/1965
    4. 6/1975

 

  1. Mỹ – Diệm đã đưa ra luật 10/59 vào thời gian nào?
    1. 6/5/1959
    2. 10/5/1959
    3. 10/10/1959
    4. 5/10/1959

 

  1. Ngày 14/7/1986, tại Hội nghị BCH Trung Ương đặc biệt ai được bầu làm Tổng Bí thư ?
    1. Đỗ Mười
    2. Nguyễn Văn Linh
    3. Lê Khả Phiêu
    4. Trường Chinh

 

  1. Hội nghị nào của Đảng quyết định mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy giải phóng Sài Gòn trước tháng 5/1975?
    1. Nội nghị Trung Ương 21 – khóa III (7/1973)
    2. Hội nghị Bộ Chính trị (10/1974)
    3. Hội nghị Bộ Chính Trị (3/1975)
    4. Hội nghị Trung ương 23 – Khóa III (12/1974)

 

  1. Chỉ thị 100 CT/T Ư của Ban Bí Thư Trung ương Đảng về khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã được ban hành vào thời gian nào?
    1. 1980
    2. 1981
    3. 1988
    4. 1984

 

  1. Bài Quốc ca (chào cờ) do ai sáng tác?
    1. Đỗ Nhuận
    2. Văn Cao
    3. Lưu Hữu Phước
    4. Hoàng Vân

 

  1. Bài hát Hò Kéo pháo do ai sáng tác?
    1. Nguyễn văn Tý
    2. Huy Du
    3. Phan Huỳnh Điểu
    4. Hoàng Vân

 

  1. Đại Hội nào của Đảng đã chủ trương coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu?
    1. Đại Hội III
    2. Đại Hội V
    3. Đại Hội VI
    4. Đại HộiVII

 

  1. “Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, nhưng một số mặt còn chưa vững chắc”? là đánh giá tổng quát của Đại Hội nào?
    1. Đại Hội VI
    2. Đại Hội VII
    3. Đại Hội VIII
    4. Đại Hội IX
  2. Đại Hội nào của Đảng khẳng định: Tư tương Hồ Chí Minh không chỉ là kết quả của sự vận dụng sáng tạo mà còn phát triển sáng tạo Chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta?
    1. Đại Hội VII
    2. Đại Hội VIII
    3. Đại Hội IX
    4. Đại Hội X

 

  1. Đông Dương Cộng sản liên đoàn gia nhập Đảng Cộng sản vào ngày, tháng, năm nào?
    1. 23/2/1930
    2. 25/2/1930
    3. 24/2/1930
    4. 25/2/1930

 

  1. Đại hội lần thứ mấy, vào tháng, năm nào đã quyết định lấy ngày 3/2/1930 là ngày kỷ niệm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
    1. Đại hội III, 6/1960
    2. Đại hội III, 12/1960
    3. Đại hội III, 9/1960
    4. Đại hội IV, 12/1976

 

  1. Hội liên hiệp thuộc địa được thành lập vào năm nào?
    1. 1920
    2. 1921
    3. 1925
    4. 1923

 

  1. Nguyên tắc tập trung dân chủ trong Đảng theo Hồ Chí Minh là gì?
    1. Tập trung quyền lực về một số ít người
    2. Cá nhân phải tuyệt đối phục tùng đoàn thể
    3. Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số
    4. Cá nhân lãnh đạo, tập thể phụ trách

 

  1. Trong di chúc, Chủ Tịch Hồ Chí Minh căn dặn: “Các đồng chí từ Trung ương đến các Chi bộ cần phải giữ gìn sự đoàn kết nhất trí trong Đảng như…”. Tìm cụm từ thích hợp điền vào dấu…ở câu trên?
    1. Giữ gìn tài sản của chính mình
    2. Giữ gìn con mắt của chính mình
    3. Giữ gìn con cái, tài sản của mình
    4. Giữ gìn con ngươi của mắt mình

 

  1. Được coi là cuộc tổng diễn tập đầu tiên cho cách mạng Tháng Tám là cao trào nào?
    1. Cao trào cách mạng 1930- 1931
    2. Cao trào dân chủ 1936- 1939
    3. Cao trào vận động giải phóng dân tôc 1939- 1945
    4. Cả a, b và c sai

 

  1. Hội nghị Trung ương Đảng tháng 10- 1930 do ai chủ trì?
    1. Lê Hồng Phong
    2. Trần Phú
    3. Nguyễn Ái Quốc
    4. Nguyễn Thị Minh Khai

 

  1. Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương diễn ra tại đâu, vào năm nào?
    1. Quảng Châu, 1932
    2. Lai Châu, 1936
    3. Ma Cao, 1935
    4. Tuyên Quang, 1936

 

  1. Đảng Cộng sản Việt Nam được đổi tên thành Đảng Cộng sản Đông Dương từ lúc naò?
    1. Hội nghị tháng 10 năm 1930
    2. Hội nghị tháng 11 năm 1930
    3. Đại hội II tháng 2 năm 1951
    4. Cả a, b và c đều sai

 

  1. Chi bộ Cộng Sản đầu tieenowr Việt Nam được thành lập khi nào?
    1. Cuối tháng 3/1929
    2. Đầu tháng 3/1929
    3. 4/1929
    4. 5/1929

 

  1. Mặt trận Việt Minh ra đời vào tháng, năm nào?
    1. Tháng 5/1939
    2. Tháng 5/1941
    3. Tháng 5/1940
    4. Tháng 5/1942

 

  1. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng được ban hành vào ngày, tháng, năm nào?
    1. 10/ 3/ 1945
    2. 12/ 3/ 1945
    3. 11/ 3/ 1945
    4. 13/ 3/ 1945

 

  1. Hội nghị Toàn quốc của Đảng quyết định phát động và lãnh đạo toàn dân khởi nghĩa, khai mạc vào ngày, tháng, năm nào?
    1. 13/ 8/ 1945
    2. 15/ 8/ 1945
    3. 14/ 8/ 1945
    4. 16/ 8/ 1945

 

  1. Quân đội Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần thứ hai vào ngày, tháng, năm nào?
    1. 22/ 9/ 1945
    2. 24/ 9/ 1945
    3. 23/ 9/ 1945
    4. 25/ 9/ 1945

 

  1. Ở nước ta, thực hiện cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên vào thời gian nào?
    1. 3/ 1/ 1946
    2. 5/ 1/ 1946
    3. 4/ 1/ 1946
    4. 6/ 1/ 1946

 

  1. Đông dương Cộng Sản Đảng, An nam Cộng Sản Đảng ra đời từ tổ chức tiền thân nào?
    1. Tân Việt cách mạng Đảng
    2. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
    3. Việt Nam cách mạng đồng chí hội
    4. Cả a, b, c

 

  1. Chiến thắng Việt Bắc thu- đông vào năm nào?
    1. 1947
    2. 1949
    3. 1948
    4. 1950

 

  1. Tổ chức Đông Dương cộng sản Đảng được thành lập vào thời gian nào?
    1. 6/1927
    2. 6/1928
    3. 6/1929
    4. 5/1929

 

  1. Tổ chức An nam Cộng Sản Đảng được thành lập vào thời gian nào?
    1. 6/1927
    2. 6/1928
    3. 7/1929
    4. 8/1929

 

  1. Tổ chức Đông Dương Cộng Sản liên đoàn được thành lập vào thời gian nào?
    1. 9/1929
    2. 1/1930
    3. 7/1928
    4. 8/1929

 

  1. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được Đảng ta đề ra tại Đại hội lần thứ mấy?
    1. Đại hội VI
    2. Đại hội VIII
    3. Đại hội VII
    4. Đại hội IX

 

  1. Theo quan niệm của Đảng ta, Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta đang xây dựng có mấy đặc trưng? (Căn cứ cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội)
    1. 4
    2. 6
    3. 5
    4. 7

 

  1. Chính sách đối ngoại của Đảng ta là:
    1. Không quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa
    2. Chỉ quan hệ với các nước trung lập
    3. Quan hệ với các nước trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị xã hội trên nguyên tắc bình đẳng, hợp tác cùng có lợi, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
    4. Câu a, b, c đúng

 

  1. Chủ trương trong quan hệ quốc tế của Việt Nam là:
    1. Việt Nam sẳn sàng là bạn của các nước trong cộng đồng quốc tế
    2. Việt nam muốn là bạn, là đối tác của các nước trong cộng đồng quốc tế
    3. Việt Nam sẳn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế
    4. Việt Nam sẳn sàng là bạn tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế

 

  1. Với cuộc tiến công chiến lược mùa xuân năm 1972, cùng với thắng lợi to lớn của trận Điện Biên Phủ trên không, chúng ta buộc Mỹ phải ký:
    1. Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
    2. Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
    3. Hiệp định Paris về chủ quyền độc lập ở Việt Nam
    4. Cả a, b, c sai

 

  1. Đại hội VIII của Đảng ta đã xác định nội dung, phương hướng cơ bản nhằm đổi mới, kiện toàn Hệ thống chính trị ở nước ta là:
    1. Đổi mới tổ chức, phương thức lãnh đạo của Đảng
    2. Đổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý của nhà nước
    3. Đổi mới và kiện toàn các đoàn chính trị – xã hội
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay là:
    1. Đổi mới mục tiêu, con đường xã hội chủ nghĩa
    2. Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, tổ chức và quan hệ giữa các tổ chức trong trong hệ thống chính trị
    3. Thay đổi hệ thống tư duy lý luận
    4. Đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập

 

  1. Sự khác biệt của nền dân chủ XHCN với các nền dân chủ của các xã hội có phân chia giai cấp trong lịch sử nhân loại?
    1. Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ của số đông, của tất cả quần chúng nhân dân lao động trong xã hội
    2. Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ có tổ chức Đảng cộng sản lãnh đạo
    3. Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ được thực thi bằng luật pháp nhân dân
    4. Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ phi giai cấp

 

  1. Dân chủ là gì?
    1. Là quyền lực thuộc về nhân dân
    2. Là quyền của con người
    3. Là quyền tự do của mỗi người
    4. Là trật tự xã hội

 

  1. Trong quá trình đổi mới và thực thi dân chủ của nước ta hiện nay, nhiệm vụ nào được xem là khó khăn, phức tạp, nhạy cảm nhất hiện nay?
    1. Xóa đói, giảm nghèo
    2. Cải cách giáo dục
    3. Chống tham nhũng
    4. Trật tự an toàn giao thông

 

  1. Bản chất chính trị của nền dân chủ XHCN thể hiện như thế nào?
    1. Là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua Đảng của nó đối với toàn xã hội, để thực hiện quyền lực và lợi ích của toàn thể nhân dân lao động, trong đó có giai cấp công nhân
    2. Là thực hiện quyền lực của giai cấp công nhân và nhân dân lao động đối với toàn xã hội
    3. Là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua chính Đảng của nó để cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới
    4. Cả a, b, c

 

  1. Tổ chức nào đóng vai trò trụ cột trong hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay?
    1. Đảng CS Việt Nam
    2. Nhà nước XHCN
    3. Mặt trận tổ quốc
    4. Các đoàn thể nhân dân

 

  1. Bản chất của nhà nước XHCN là gì?
    1. Mang bản chất giai cấp công nhân
    2. Mang bản chất của đa số nhân dân lao động
    3. Mang bản chất của giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc
    4. Vừa mang bản chất giai cấp công nhân vừa mang bản chất của nhân dân lao động và tính dân tộc sâu sắc

 

  1. Phương hướng cơ bản trong việc cải cách bộ máy hành chính ở Việt Nam hiện nay?
    1. Tổ chức bộ máy một cách chi tiết bằng cách gia tăng số lượng cơ quan các cấp để kịp thời giải quyết những vấn đề nhỏ nhất của đời sống
    2. Tăng số lượng cán bộ công chức các cấp để đảm bảo giải quyết nhanh chóng sự vụ cho nhân dân
    3. Bố trí sắp xếp tổ chức lại bộ máy cho tinh gọn, giảm tầng nấc trung gian, năng động và quản lý có hiệu lực, hiệu quả hơn.
    4. Cả a, b, c đều đúng

 

  1. Theo Đảng ta cấu trúc cơ bản của hệ thống chính trị – xã hội chủ nghĩa bao gồm:
    1. Đảng cộng sản, nhà nước XHCN, Mặt trận tổ quốc Việt Nam
    2. Đảng cộng sản Việt Nam, nhà nước XHCN, các tổ chức chính trị – xã hội
    3. Đảng cộng sản, nhà nước XHCN, hệ thống pháp luật
    4. Cả a, b và c

 

  1. Khi Pháp thiết lập sự thống trị ở nước ta, xã hội Việt Nam từng bước chuyển từ xã hội phong kiến độc lập sang:
    1. Xã hội tư bản chủ nghĩa
    2. Xã hội phong kiến thuộc địa
    3. Xã hội dân chủ nhân dân
    4. Xã hội thuộc địa nửa phong kiến

 

  1. Sau khi Tổng Bí thư Trần Phú bị Pháp tra tấn đến chết, Tổng Bí thư của Đảng do ai đứng đầu?
    1. Hà Huy Tập
    2. Nguyễn văn Cừ
    3. Lê Hồng Phong
    4. Trường Chinh

 

  1. Trong các điểm sau, chỉ rõ điểm khác nhau giữa cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và luận cương chính trị tháng 10/1930 là:?
    1. Phương hướng chiến lược của cách mạng
    2. Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng
    3. Vai trò lãnh đạo cách mạng
    4. Phương pháp cách mạng

 

  1. Tổ chức nào đã truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào phong trào công nhân vào phong trào yêu nước Việt Nam?
    1. Đông dương Cộng sản Đảng
    2. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
    3. Mặt trận Việt minh
    4. Mặt trận phản đế đông dương

 

  1. Trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta, địa phương đi đầu đánh thực dân Pháp và đi đầu đánh Mỹ là:
    1. Sài gòn
    2. Đà nẵng
    3. Huế
    4. Biên hòa

 

  1. Nhân dân tôn ông là “Bình Tây Đại nguyên soái”, Ông lãnh đạo nhân dân chống thực dân Pháp và mất ngày 20/8/1864 ở Tân Phước sau một trận chiến đấu anh dũng với quân Pháp. Ông là ai?
    1. Nguyễn Trung Trực
    2. Trương Định
    3. Nguyễn Hữu Huân
    4. Võ Duy Dương

 

  1. Ông được phong là nhà “Cải cách lớn” của dân tộc ta nửa cuối thế kỷ XIX, với 58 bản di thảo để lại, khẳng định ông là người đã thiết kế những chủ trương chính sách canh tân có tầm cỡ quốc gia. Ông là ai?
    1. Phạm Phú Thứ
    2. Nguyễn Trường Tộ
    3. Nguyễn Lộ Trạch
    4. Phan Bội Châu

 

  1. Đại hội Đảng lần thứ IX xác định quan điểm phát triển nhanh và bền vững, theo đó tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với vấn đề gì?
    1. Hội nhập kinh tế quốc tế
    2. Đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ
    3. Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ
    4. Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường

 

 

  1. Cuộc đi thăm chính thức nước Pháp từ ngày 31/5/1946 đến cuối tháng 10 năm 1946 của chủ tịch Hồ Chí Minh nhằm mục đích gì?
    1. Đuổi Tưởng về nước
    2. Chống Pháp ở miền Nam
    3. Giương cao ngọn cờ độc lập và thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam
    4. Kêu gọi sự ủng hộ của nhân dân Pháp và các nước trên thế giới

 

  1. Chỉ thị kháng chiến, kiến quốc xác định khẩu hiệu cách mạnh Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
    1. Dân tộc giải phóng
    2. Thành lập chính quyền cách mạng
    3. Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết
    4. Đoàn kết dân tộc và thế giới
  2. Bài hát “Giải phóng Điện Biên” là của ai?
    1. Nhạc sỹ Huy Du
    2. Nhạc sỹ Đỗ Nhuận
    3. Nhạc sỹ Nguyễn Văn Tý
    4. Nhạc sỹ Văn Cao

 

  1. Năm 1920, sự kiện nào đánh dấu mốc quyết định trong cuộc đời hoạt động của Hồ Chí Minh và cách mạng Việt Nam?
    1. Đọc Sơ thảo lần thứ nhất những vấn đề về dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I Lênin
    2. Thành lập Hội liên hiệp những người Việt Nam yêu nước sống trên đất Pháp
    3. Tại Đại hội lần thứ XVIII của đảng Xã hội Pháp ở thành phố Tua, Hồ Chí Minh đã bỏ phiếu tán thành Quốc tế III và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp

 

  1. Để phá vỡ sự đoàn kết chặt chẽ của dân tộc Việt Nam, thực dân Pháp đã tiến hành chính sách cai trị thực dân nào?
    1. Chính sách ngu dân để dễ bề cai trị
    2. Chính sách độc quyển về kinh tế
    3. Chính sách chuyên chế về chính trị, chia để trị
    4. Chính sách dùng người Việt đánh người Việt

 

  1. Sản phẩm trực tiếp của chính sách khai thác thuộc địa của Pháp, nằm trong mạch máu kinh tế quan trọng do chúng năm giữ?
    1. Giai cấp tư sản
    2. Giai cấp tiểu tư sản
    3. Giai cấp công nhân
    4. Tầng lớp trí thức

 

  1. Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng toàn dân của Hồ Chí Minh phản ánh tư tưởng gì?
    1. Thực hiện cách mạng bạo lực
    2. Chủ trương trường kỳ kháng chiến
    3. Đại đoàn kết dân tộc
    4. Phát động toàn quốc kháng chiến

 

  1. Điểm vượt lên về nhận thức con đường cách mạng của Nguyễn Ái Quốc so với những người chí sĩ yêu nước trước đó:
    1. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
    2. Cách mạng bạo lực
    3. Giải phóng dân tộc
    4. Tất cả các phương án trên

 

  1. Biểu hiện rõ nét của xu thế thành lập đảng cộng sản đã trở thành tất yếu của phong trào dân tộc ở Việt Nam là:
    1. Ba tổ chức cộng sản ra đời
    2. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản phát triển mạnh mẽ
    3. Giai cấp công nhân trưởng thành về số lượng và chất lượng
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo đã đề ra phương hướng chiến lược cách mạng gì đáp ứng nguyện vọng tha thiết của dân tộc?
    1. Độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội
    2. Làm Tư sản dân quyền cách mạng và thổ điạ cách mạng
    3. Làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập và miễn thuế cho dân cày nghèo
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Chọn câu trả lời đúng. Sự chuẩn bị về tổ chức quyết định nhất của Nguyễn Ái Quốc cho việc thành lập Đảng Cộng sản ở Việt Nam:
    1. Hội những người Việt Nam yêu nước
    2. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
    3. Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức
    4. Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa

 

  1. Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng thể hiện kiên quyết chủ nghĩa dân tộc của Nguyễn Ái Quốc:
    1. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần 6 (11.1939)
    2. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần 7 (11.1940)
    3. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần 8 (5.1941)
    4. Cả a, b, c sai

 

  1. Nguyên nhân mang yếu tố điều kiện cơ bản nhất, quyết định thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945?
    1. Hoàn cảnh khách quan thuận lợi: kẻ thù trực tiếp phát xít Nhật bị Liên Xô và đồng minh đánh bại
    2. Kết quả và đỉnh cao 15 năm đấu tranh của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng
    3. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương
    4. Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước

 

  1. Nhiệm vụ chủ yếu và quan trọng nhất trong Lời kêu gọi toàn Quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch ngày 19.12.1946?
    1. Củng cố và giữ vững chính quyền
    2. Chống thực dân Pháp xâm lược
    3. Bài trừ nội phản
    4. Cải thiện đời sống nhân dân

 

  1. Chiến lược quyết định mang đến thắng lợi của kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ năm 1954?
    1. Kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
    2. Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc
    3. Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công – nông
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Xác định nhiệm vụ cách mạng mang yếu tố thắng lợi quyết định nhất cho cách mạng hai miền của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9.1960):
    1. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
    2. Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
    3. Cách mạng vô sản trên thế giới
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Yếu tố nào là đặc biệt trong việc gây ra những hậu quả về xã hội và giai cấp ở Việt Nam dưới chính sách cai trị phản động của thực dân Pháp?
    1. Làm thay đổi tính chất giai cấp – xã hội Việt Nam
    2. Thay đổi mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu trong xã hội
    3. Thay đổi kết cấu giai cấp
    4. Thay đổi văn hóa, truyền thống dân tộc

 

  1. Có chính quyền dân chủ nhân dân, của dân, do dân và vì dân được giữ vững, làm công cụ sắc bén tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới là một trong những nguyên nhân thắng lợi của:
    1. Cách mạng tháng Tám 1945
    2. Kháng chiến chống thực dân Pháp 1954
    3. Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1975
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Ai là nhạc sỹ sáng tác bài hát “Giải phóng miền Nam”?
    1. Lưu Hữu Phước
    2. Phạm Tuyên
    3. Huy Thục
    4. Đỗ Nhuận

 

  1. Nguyên nhân ra đời của của chiến tranh thế giới lần thứ nhất là gì?
    1. Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc tranh giành nhau xâm lược thuộc địa
    2. Cách mạng tháng Mười Nga thành công
    3. Mâu thuẫn không thể điều hòa được giữa các nước đế quốc chủ nghĩa
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Chính sách đối ngoại đầu tiên của Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện năm?
    1. 1945
    2. 1948
    3. 1950
    4. 1954

 

  1. Ai là người khởi thảo “Đề cương Văn hóa Việt Nam”?
    1. Trần Phú
    2. Nguyễn vă Cừ
    3. Lê Hồng Phong
    4. Trường Chinh

 

  1. Đến nay Đảng ta đã có bao nhiêu Tổng Bí Thư
    1. 12
    2. 11
    3. 10
    4. 9

 

  1. Bài hát “Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng” là của ai?
    1. Phạm Tuyên
    2. Hoàng Vân
    3. Trọng Bằng
    4. Xuân Hồng

 

  1. Để diệt giặc dốt, Đảng ta đã phát động phong trào gì sau cách mạng tháng Tám 1945?
    1. Xóa bỏ văn hóa nô dịch của thực dân Pháp
    2. Bình dân học vụ
    3. Xây dựng nếp sống văn hóa mới
    4. Bài trừ hủ tục, tệ nạn xã hội

 

  1. Hoàn cảnh lịch sử nào ở nước ta sau tháng 8.1945:
    1. Đất nước bị chia cắt, phát triển theo hai chế độ chính trị – xã hội trái ngược nhau
    2. Vận mệnh đất nước như “ngàn cân treo sợi tóc”
    3. Miền Bắc đi lên CNXH còn Miền Nam làm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
    4. Đất nước hoàn toàn được giải phóng và quá độ lên chủ nghĩa xã hội

 

  1. Chiến lược chiến tranh cục bộ của đế quốc Mỹ áp dụng vào cuộc chiến miền Nam Việt Nam trong giai đoạn nào?
    1. 1954 – 1960
    2. 1961 – 1965
    3. 1965 – 1968
    4. 1968 – 1972

 

  1. Phong trào Đông Du (1906 – 1908) do cụ Phan Bội Châu lãnh đạo là phong trào yêu nước theo khuynh hướng:
    1. Khuynh hướng phong kiến
    2. Khuynh hướng dân chủ tư sản
    3. Khuynh hướng vô sản
    4. Khuynh hướng tư sản

 

  1. Tác giả tác phẩm: Kháng chiến nhất định thắng lơi là của ai?
    1. Hồ Chí Minh
    2. Trường Chinh
    3. Phạm văn Đồng
    4. Lê Duẩn

 

  1. Quân đội Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần thứ hai vào ngày, tháng, năm nào?
    1. 22/ 9/ 1945
    2. 24/ 9/ 1945
    3. 23/ 9/ 1945
    4. 25/ 9/ 1945

 

  1. Ai là Chủ Tịch Nước Việt Nam Thống nhất đầu tiên?
    1. Nguyễn Lương Bằng
    2. Tôn Đức Thắng
    3. Lê Đức Anh
    4. Trần Đức Lương

 

  1. Từ năm nào Nước ta đã cơ bản thoát ra khỏi tình trạng một nước nghèo?
    1. 2009
    2. 2010
    3. 2011
    4. 2012

 

  1. Ai là tác giả bài hát “Thành Phố mang tên Người”?
    1. Phạm Tuyên
    2. Xuân Hồng
    3. Cao Việt Bách
    4. Huy Du

 

  1. Cuôc khởi nghĩa Nam Kỳ nổ ra vào thời gian nào?
    1. 27/9/1940
    2. 23/11/1940
    3. 13/01/1941
    4. 10/01/1941
  2. Tên gọi của các tổ chức quần chúng trong Mặt Trận Việt Minh?
    1. Dân chủ
    2. Cứu Quốc
    3. Phản đế
    4. Giải phóng
  3. Mục tiêu của Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước Đại Hội X của Đảng vạch ra là gì?
    1. Biến nước ta thành nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kỹ thuật hiện đại
    2. Có cơ cấu kinh tế hợp lý, có quan hệ sản xuất tiến bộ
    3. Quốc phòng an ninh vững chắc, dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
    4. Tất cả a, b,
  4. Nội dung của Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là gì?
    1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hẹp tỷ trọng kinh tế và lao động nông nghiệp, gia tăng công nghiệp và dịch vụ, đô thị hóa nông thôn
    2. Quy hoạch xây dựng và phát triển nông thôn mới ấm no văn minh tiến bộ
    3. Giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp, xóa đói giảm nghèo
    4. Tất cả a, b, c
  5. Có mấy loại cơ cấu kinh tế?
    1. Cơ cấu ngành kinh tế
    2. Cơ cấu thành phần kinh tế
    3. Cơ cấu vùng kinh tế
    4. Tất cả a, b, c

 

 

  1. Sau hội nghị thành lập Đảng, BCH Trung ương lâm thời của Đảng được thành lập do ai đứng đầu?
    1. Hà Huy Tập
    2. Trần Phú
    3. Lê Hồng Phong
    4. Trịnh Đình Cửu

 

  1. Văn kiện nào của Đảng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu?
    1. Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Hội nghị thành lập Đảng thông qua
    2. Luận cương chính trị tháng 10/1930
    3. Thư của Trung ương gửi cho các cấp bộ Đảng (tháng 12/1930)
    4. Nghị quyết Đại Hội lần thứ nhất của Đảng (3/1935)

 

  1. Văn kiện nào của Đảng nhấn mạnh “Vấn đề thổ địa là cái cốt của Tư sản dân quyền cách mạng”?
    1. Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt
    2. Luận cương chính trị tháng 10/1930
    3. Chỉ thị thành lập Hội phản đế đồng minh(18/11/1930).
    4. Chung quanh vấn đề chính sách mới của Đảng(10/1936)

 

  1. Tên của lực lương vũ trang được thành lập ở Nghệ Tĩnh trong cao trào cách mạng năm 1930 là gì?
    1. Du kích
    2. Tự vệ
    3. Tự vệ đỏ
    4. Tự vệ chiến đấu
  2. Được sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, Ban lãnh đạo của Đảng ở nước ngoài được thành lập do ai đứng đầu?
    1. Hà Huy Tập
    2. Lê Hồng Phong
    3. Trường Chinh
    4. Nguyễn văn Cừ

 

  1. Hội nghị nào của BCH TƯ Đảng chủ trương tạm gác các khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “cách mạng ruộng đất”
    1. Hội nghị họp tháng 10/1930
    2. Hội nghị họp tháng 6/1939
    3. Hội nghị họp tháng 11/1939
    4. Hội nghị họp tháng 5/1941
  2. Cho biết đối tượng cách mạng trong giai đoạn 1936 -1939 là gì?
    1. Bọn phản động ở thuộc địa và bọn tay sai
    2. Bọn đế quốc xâm lược
    3. Bọn địa chủ phong kiến
    4. Đế quốc và phong kiến
  3. Cao trào cách mạng 1936 – 1939 Đảng chủ trương tập hợp các lược lượng nào?
    1. Công nhân và nông dân
    2. Cả dân tộc Việt Nam
    3. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, địa chủ, tư sản
    4. Mọi lực lượng dân tộc và một bộ phận người Pháp ở Đông dương
  4. Hội nghị BCH TƯ Đảng họp tháng 7/1936 chủ trương thành lập mặt trận nào?
    1. Mặt trận dân chủ Đông Dương
    2. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương
    3. Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương
    4. Mặt trận phản đế Đồng minh Đông Dương
  5. Cho biết các hình thức đấu tranh trong phong trào dân chủ Đông Dương?
    1. Công khai, hợp pháp
    2. Nửa công khai, nửa hợp pháp
    3. Bí mật, bất hợp pháp
    4. Tất cả các hình thưc trên
  6. Điều kiện nào tạo ra khả năng đấu tranh công khai, hợp pháp cho cao trào Dân chủ Đông Dương 1936 -1939?
    1. Xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới
    2. Chủ trương chuyển hương chỉ đạo chiến lược cách mạng thế giới của Quốc tế Cộng sản
    3. Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền
    4. Tất cả các điều kiện trên
  7. Hội nghị Trung ương 6 (11/1939) họp ở đâu?
    1. Tân Trào (Tuyên Quang)
    2. Bà Điểm (Gia Định)
    3. Đình Bảng (Bắ Ninh)
    4. Thái Nguyên
  8. Chủ trương điều chỉnh chiến lươc cách mạng của Đảng được bắt đầu từ Hội nghị Trung ương nào?
    1. Hội nghị Trung ương 6
    2. Hội nghị Trung ương 7
    3. Hội nghị Trung ương 8
    4. Hội nghị Trung ương 9
  9. Ban chấp hành Trung ương Đảng chủ trương giải quyết vấn đè dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương vào thời gian nào?
    1. Tháng 10/1930
    2. Tháng 11/1939
    3. Tháng 11/1940
    4. Tháng 5/1941
  10. Ban chấp hành Trung ương chủ trương thabhf lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tại Hội nghị nào?
    1. Hội nghị họp tháng 10/1930
    2. Hội nghị họp tháng 11/1939
    3. Hội nghị họp tháng 11/1940
    4. Hội nghị họp tháng 5/1941
  11. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập khi nào?
    1. 22/12/1944
    2. 19/12/1946
    3. 15/5/1945
    4. 10/5/1945
  12. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân lúc mới thành lập có bao nhiêu chiến sỹ?
    1. 33
    2. 34
    3. 36
    4. 30
  13. Sau 30 năm bôn ba tìm đường cứu nươc Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam ngày, tháng, năm nào?
    1. 28/01/1941
    2. 20/9/1941
    3. 19/5/1941
    4. 03/2/1941
  14. Chiến dịch Điện Biên Phủ mở màn vào ngày, tháng, năm nào?
    1. 15/3/1954
    2. 10/3/1954
    3. 13/3/1954
    4. 8/3/1954
  15. Trận đánh mở màn chiến dịch Điện Biên Phủ quân ta đánh vào cứ điểm nào của quân đội Pháp?
    1. Đồi độc lập
    2. Bản Kéo
    3. Him lam
    4. Đồi A1
  16. Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra qua mấy đợt?
    1. Hai
    2. Ba
    3. Bốn
    4. Năm
  17. Cuộc khởi nghĩa chống Pháp nào thất bại cũng là kết thúc sứ mệnh cứu nước tuyệt vọng của hệ tư tưởng phong kiến ở Việt Nam?
    1. Khởi nghĩa của Nguyễn Thiện Thuật
    2. Cuộc khởi nghĩa của Phan Đình Phùng
    3. Cuộc khởi nghĩa của Hoàng Hoa Thám
    4. Cuộc khởi nghĩa của Tôn Thất Thuyết

 

  1. Ai là tác giả bài thơ “Hoan hô chiến sỹ Điện Biên”?
    1. Phạm Chí Nhân
    2. Giang Nam
    3. Chế Lan Viên
    4. Tố Hữu

 

  1. Trong cao trào kháng Nhật cứu nước, phong trào “Phá kho thóc của Nhật để giải quyết nạn đói” đã diễn ra mạnh mẽ ở đâu?
    1. Đồng bằng Bắc bộ
    2. Đồng bằng Bắc bộ và Bắc trung bộ
    3. Đồng bằng Nam bộ
    4. Đồng bằng Trung bộ

 

  1. Trong chiến dịch Điện Biên Phủ Anh hùng lấy thân mình lấp lỗ châu mai là ai?
    1. Cù Chính Lan
    2. Phan Đình Giót
    3. La Văn Cầu
    4. Bế văn Đàn
    5. Chu văn Mùi

 

  1. Anh Giáp văn Khương được phong Anh hùng trong trận đánh nào?
    1. Đồi A1
    2. Đồi Độc lập
    3. Đồi Non nước
    4. Đồi 723

 

  1. Anh hùng Nguyễn Thị Định nổi lên trong phong trào gì?
    1. Phá ấp chiến lược của Mỹ – Ngụy
    2. Đồng khởi
    3. Chống càn quét gon dân lập ấp chiến lược của Mỹ – Ngụy
    4. Tìm Mỹ mà diệt, tìm Ngụy mà đánh

 

  1. Anh hùng nào trước khi bị địch hành quyết đã hô lớn: Đả đảo đế Quốc Mỹ; Đả đảo Nguyễn Khánh; Hồ Chí Minh muôn năm; Việt Nam muôn năm?
    1. Hoàng văn Thụ
    2. Nguyên thị Minh Khai
    3. Võ Thị Sáu
    4. Nguyễn văn Trỗi

 

  1. Căn cứ cách mạng được gọi là “Tam giác Sắt” của cuộc kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam ở đâu?
    1. Móc Câu – Tây Ninh
    2. Dầu tiếng – Bình Phước
    3. Củ Chi – TP Hồ Chí Minh
    4. U Minh – Cà Mau

 

  1. Anh hùng nào đã dùng máy bay Mỹ ném bom vào dinh Độc lập – tổng hành dinh của ngụy quyền Sài gòn?
    1. Nguyễn Thái Bình
    2. Trần Hanh
    3. Phạm Tuân
    4. Nguyễn Thành Trung
  2. Quốc dân Đại hội Tân trào họp tháng 8/1945 ở Huyện nào?
    1. Định Hóa(Thái Nguyên)
    2. Sơn Dương(Tuyên Quang)
    3. Chiêm Hóa(Tuyên Quang)
    4. Đại Từ(Thái Nguyên)
  3. Quốc dân Đại Hội Tân Trào tháng 8/1945 đã quyết định những nội dung nào dưới đây?
    1. Quyết định tổng khởi nghĩa
    2. Thành lập Ủy ban giải phóng Hà Nội
    3. Quy định về Quốc kỳ, Quốc ca
    4. 10 chính sách của Việt Minh

 

  1. Hội nghị nào đã quyết định phát động toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền?
    1. Ban chấp hành Trung ương Đảng
    2. Ban thường vụ Trung ương
    3. Toàn quốc của Đảng
    4. Tổng bộ Việt Minh

 

  1. Những thuận lợi căn bản của nước ta sau cách mạng tháng 8/1945?
    1. Cách mạng thế giới phát triển mạng mẽ
    2. Hệ thống chính quyền cách mạng được thiết lập từ Trung ương tới cơ sở
    3. Nhân dân quyết tâm bảo vệ chế độ mới
    4. Cả a, b, c
  2. Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc của Trung ương Đảng ngày 25/11/1945 xác định nhiệm vụ nào là trung tâm và bao trùm nhất?
    1. Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ mới giành được
    2. Chống thực dân Pháp xâm lược
    3. Cải thiện đời sống nhân dân
    4. Diệt giặc dốt
  3. Đảng ta phát động các phong trào gì để ủng hộ nhân lực cho Nam bộ kháng chiến chống Pháp từ 23/9/1945
    1. Hướng về miền Nam ruột thịt
    2. Vì miền Nam “Thành đồng tổ quốc”
    3. Thanh niên Nam tiến
    4. Cả a, b, c

 

  1. Những sách lược nhân nhượng của Đảng ta đối với quân Tưởng và tay sai ở miền Bắc sau cách mạng tháng 8?
    1. Cho Việt quốc, Việt cách tham gia Quốc hội và Chính phủ
    2. Cung cấp lương thực cho quân Tưởng
    3. Chấp nhận cho quân Tưởng được tiêu tiền Quan kim
    4. Cả a, b, c

 

  1. Để quân Tưởng và tay sai khỏi kiếm cớ sách nhiễu, Đảng ta chủ trương:
    1. Dĩ hòa vi quý
    2. Hoa Việt thân thiện
    3. Biến xung đột lớn thành nhỏ, biến xung đột nhỏ thành không có xung đột
    4. Cả b và c

 

  1. Đảng ta đã chọn giải pháp gì trong mối quan hệ với thực dân Pháp sau ngày Pháp và Tưởng ký hiệp ươc Trùng khánh (28/2/1946)?
    1. Thương lượng và hòa hoãn với Pháp
    2. Kháng chiến chống Pháp
    3. Nhân nhượng với quân Tưởng
    4. Chống cả quân đội Tưởng và Pháp

 

  1. Tại sao Đảng ta lại lựa chọn giải pháp thương lượng hòa hoãn với quân Pháp?
    1. Chấm dứt cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam bộ
    2. Buộc quân Tưởng phải rút ngay về nước, tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù
    3. Phối hợp với quân Pháp tấn công Tưởng
    4. Cả a, b, c

 

  1. Sự kiện mở đầu cho sự hòa hoãn giữa ta và Pháp?
    1. Pháp ngừng bắn ở Nam bộ
    2. Việt nam và Pháp nhân nhượng quyền lợi ở miền Bắc
    3. Ký kết bản hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 giữa ta và Pháp
    4. Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh trao đổi quyền lợi cho nhau

 

  1. Ngày 14/9/1946 trước khi rời nước Pháp Bác Hồ đã ký với chính phủ Pháp bản Tạm ước với các nội dung nào?
    1. Pháp thừa nhận các quyền dân tộc cowbanr của nước Việt Nam
    2. Chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
    3. Đình chỉ xung đột ở miền Nam và sẽ tiếp tục đàm phán vào năm 1947
    4. Tất cả các nội dung trên
  2. Cuối năm 1946 thực dân Pháp bội ươc, liên tục gây hấn, khiêu khích ta thêm tại đâu?
    1. Đà Nẵng, Sài gòn
    2. Hải phòng, Lạng sơn, Hà nội, Đà nẵng
    3. Hải phòng, Lào cai, Lai châu
    4. Yên bái, Hòa bình, Thái nguyên
  3. Hiệp ươc Hoa – Pháp được ký ở đâu?
    1. Ma cao
    2. Trùng khánh
    3. Pari
    4. Hương cảng
  4. Cuộc tổng giao chiến lịch sử mở đầu của cuộc kháng chiến Pháp của quân và dân ta ở Hà Nội diễn ra :
    1. 60 ngày đêm
    2. 30 ngày đêm
    3. 15 ngày đêm
    4. 90 ngày đêm

 

  1. Cuộc giao chiến giữa ta và Pháp ở Hà nội kéo dài nhằm mục tiêu gì?
    1. Tiêu hao sinh lực địch
    2. Phá âm mưu đánh nhanh của địch
    3. Tạo điều kiện thuận lơi cho Trung ương Đảng và Chính phủ di chuyển lên chiến khu Việt Bắc
    4. Cả a, b, c

 

  1. Thành quả trong chiến dịch thu – đông năm 1947 là gì?
    1. Ta diêt được 700 tên địch, phá hàng trăm xe, đánh chìm 16 tầu chiến, ca nô cùng các phương tiện chiến tranh khác của địch
    2. Bảo vệ vững chắc cơ quan đầu não và căn cứ địa kháng chiến
    3. Lực lượng vũ trang của ta được tôi luyện, trưởng thành
    4. Tất cả a, b, c

 

  1. Đâu được là nơi được coi là căn cứ địa của cách mạng của cả nước trong cuộc kháng chiến chống Pháp
    1. Tây Nguyên
    2. Việt Bắc
    3. Hà nội
    4. Tây Bắc

 

  1. Để thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên, theo sáng kiến của Bác Hồ, ngày 27/3/1948, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã ra chỉ thị:
    1. Phát động phong trào Thi đua ái quốc
    2. Chống âm mưu dùng người Việt đánh người Việt
    3. Tiến hành chiến tranh du kích trên cả nước
    4. Tất cả a, b ,c

 

  1. Trong chiến dịch Hòa Bình xuất hiện Anh hùng đánh xe tăng trên đương số 6. Đó là ai?
    1. Chu văn Mùi
    2. Tô Vĩnh Diện
    3. Cù Chính Lan
    4. Bế văn Đàn

 

  1. Để tăng cường lực lượng đánh Pháp, Đảng ta chủ trương mở rộng khối Đại đoàn kêt dân tộc với việc:
    1. Thống nhất Việt Minh với Liên Việt
    2. Mở rộng Mặt trận Việt Minh
    3. Thành lập Mặt trận liên Việt
    4. Cả a, b, c
  2. Tháng 3/1951, Đại hội thống nhất Việt Minh với Liên Việt thành:
    1. Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam
    2. Mặt trận liên hiệp Quốc dân Việt Nam
    3. Mặt trận Việt Nam cách mạng thanh niên
    4. Mặt trận Việt Minh

 

  1. Việt Nam đặt quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô và các nước khác vào thời điểm nào?
    1. 1945
    2. 1948
    3. 1953
    4. 1950

 

  1. Sau 16 năm lãnh đạo cách mạng Việt Nam, lần đầu tiên Đảng ta đã tuyên bố ra hoạt động công khai và tiến hành Đại Hội. Đó là Đại Hội lần thứ mấy?
    1. Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ nhất
    2. Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ hai
    3. Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ ba
    4. Cả a, b, c đều sai

 

  1. Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, khẩu hiệu “Tích cực cầm cự và chuẩn bị tổng phản công” được nêu ra khi nào?
    1. 1948
    2. 1950
    3. 1951
    4. 1949

 

  1. Đại Hội II của Đảng Lao động Việt Nam đã thông qua một văn kiện mang tính chất cương lĩnh. Đó là:
    1. Cương lĩnh cách mạng Việt Nam
    2. Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam
    3. Luận cương về cách mạng Việt Nam
    4. Cương lĩnh của Đảng Lao động Việt Nam
  2. Chính cương Đảng Lao động Việt Nam nêu các nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam:
    1. Đanh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc
    2. Xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng
    3. Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho CNXH
    4. Cả a, b, c

 

  1. Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ II đã bầu ai làm Tổng Bí thư của Đảng?
    1. Hô Chí Minh
    2. Trường Chinh
    3. Lê Duẩn
    4. Phạm văn Đồng

 

  1. Trong tiến trình hình thành và phát triển từ 1930 đến 1951 Đảng ta đã đề ra bao nhiêu cương lĩnh chính trị vào các thời điểm nào?
    1. Cương lĩnh chính trị năm 1930
    2. 2 Cương lĩnh chính trị vào năm 1930 và 1945
    3. 3 Cương lĩnh vào năm 1930, 1945, 1951
    4. 3 Cương lĩnh vào năm 1930, 1951(năm 1930 ra đời 2 Cương lĩnh)

 

  1. Đến năm 1951 Đảng ta đã tiến hành bao nhiêu kỳ Đại Hội và trong khoảng thời gian nào?
    1. 1 kỳ Đại Hội vào năm 1930
    2. 2 kỳ Đại Hội vào tháng 3/1935 và tháng 2/1951
    3. 3 kỳ Đại Hội vào tháng 2/1930; tháng 3/1935; tháng 2/1951
    4. 4 kỳ Đại Hội vào tháng 2/1930; 10/1930; 3/1935; 2/1951

 

  1. Nhằm đẩy mạnh khẩu hiệu “người cày có ruộng”, tháng 11/1953 Hội nghị TƯ lần thứ V đã thông qua:
    1. Cương lĩnh ruộng đất
    2. Chỉ thị giảm tô, giảm tức
    3. Chính sách cải cách ruộng đất
    4. Tất cả a, b, c

 

  1. Với thế chủ động trên chiến trường từ cuối năm 1950 đến đầu 1953 quân ta đã tổ chức bao nhiêu chiến dịch tiêu hao, tiêu diệt sinh lực địch?
    1. Chiến dịch Trung Du; Chiến dịch Đường 18; Chiến dịch Hà – Nam – Ninh
    2. Chiến dịch Hòa Bình; Chiến dịch Tây Bắc; Chiến dịch Thượng Lào
    3. Chiến dịch Tây nguyên; Chiến dịch Trung Lào; Chiến dịch Điện Biên Phủ
    4. Cả 2 phương án a, b

 

  1. Đầu năm 1953, nhằm cứu vãn tình thế ngày càng sa lầy và tìm kiếm giải pháp chính trị có “danh dự”, Pahps và Mỹ đã đưa một viên tướng sang làm tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương và lập kế hoạch quân sự manh tên:
    1. Rơve
    2. Nava
    3. Pháp – Mỹ
    4. Đờcáttơry

 

  1. Điểm mạnh của kế hoạch Nava của Pháp, Mỹ trên chiến trường Đông Dương là:
    1. Tập trung một đội quân cơ động mạnh nhất và phương tiện chiến tranh nhiều nhất
    2. Phân tán và rải đều lực lượng ra khắp các chiến trường
    3. Tập trung tối đa lượng chủ lực ở đồng bằng Bắc bộ
    4. Tất cả a, b, c

 

  1. Nava đã đưa tổng số binh lực lên Điện Biên Phủ lúc cao nhất là 16.200 quân; bố trí thành tập đoàn cứ điểm hùng mạnh gồm 3 phân khu, 49 cứ điểm, mục đích biến Điện Biên Phủ thành:
    1. Một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương
    2. Thành cạm bẫy thu hút quân chủ lực của ta đến để tiêu diệt
    3. Diêt được đại bộ phận quân chủ lực của ta Nava sẽ giành lại thế chủ động trên chiến trường
    4. Tất cả a, b, c

 

  1. Chọn Điện Biên Phủ là trận quyết chiến chiến lược, Trung ương Đảng đã xác định phương châm:
    1. Đánh chắc, tiến chắc
    2. Đánh nhanh, thắng nhanh
    3. Chắc thắng mới đánh, không chắc thắng không đánh
    4. Tất cả a, b, c đều sai

 

  1. Đặc trưng của kinh tế thị trường là gì?
    1. Là lấy cơ chế thị trường làm cơ sở phân bổ các nguồn lực trong nền kinh tế
    2. Cơ chế thị trường sẽ điều tiết quan hệ giữa người với người trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ
    3. Hình thành các loại thị trường đồng bộ, gắn thị trường trong nước với thị trường khu vực và thế giới
    4. Tất cả các đặc trưng nêu trên

 

  1. Kinh tế thị trường có các đăc điểm nào sau đây?
    1. Các chủ thể kinh tế độc lập nhau
    2. Các chủ thể kinh tế có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất, kinh doanh; Nhà nước quản lý điều tiết vĩ mô
    3. Nền kinh tế mở vận hành theo quy luật khách quan như cạnh tranh, cung, cầu; giá cả do cung cầu điều tiết
    4. Tất cả các phương án trên

 

  1. Đảng ta xác định kinh tế thị trường định hướng XHCN có các đặc điểm gì sau:
    1. Là nền kinh tế vừa tuân theo các quy luật của kinh tế thị trường, vừa chịu sự dẫn dắt của các nguyên tắc bản chất của CNXH
    2. Thế mạnh của thị trường nhằm khai thác các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH
    3. Định hướng XHCN thể hiện ở 3 mặt của quan hệ sản xuất: sở hữu; quản lý và phân phối nhằm mục tiêu dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
    4. Tất cả các phương án trên

 

  1. Kinh tế thị trường định hướng XHCN thể hiên ở tiêu chí nào?
    1. Mục đích phát triển là nhằm dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
    2. Là nền kinh tế đa sở hữu gắn với nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo; phát huy vai trò của người lao động trong quản lý và vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước
    3. Chế độ phân phối dựa vào kết quả lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh, phúc lợi xã hội và đóng góp các nguồn lực khác
    4. Tất cả a, b, c

 

  1. “Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, nhưng một số mặt còn chưa vững chắc” là đánh giá tổng quát của Đại Hội nào?
    1. Đại Hội VI
    2. Đại Hội VII
    3. Đại Hội VIII
    4. Đại Hội IX

 

  1. Đại Hội nào của Đảng được gọi là Đại Hội “Trí tuệ, đổi mới, dân chủ, kỷ cương, đoàn kết”?
    1. Đại Hội V
    2. Đại Hội VI
    3. Đại Hội VII
    4. Đại Hội VIII

 

  1. Mục tiêu và nhiệm vụ của Đường lối đối ngoai hiện nay của Đảng và Nhà nước ta là gì?
    1. Giữ vững môi trường hòa bình, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới, phát triển đất nước
    2. Thu hút nguồn lực bên ngoài để phát triển đất nước
    3. Nước ta là thành viên có trách nhiệm góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập đan tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
    4. Tất cả các phương án trên

 

  1. Tư tưởng cơ bản trong Đường lối đối ngoại của Đảng ta là gì?
    1. Giữ vững độc lập tự chủ, tự lực, tự cường
    2. Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại
    3. Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia không phân biệt chế độ chính trị.
    4. Tất cả các tư tương nêu trên
  2. Thành tựu bao trùm trong thực hiện Đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước ta trong 25 năm qua là gì?
    1. Đã có quan hệ ngoại giao với trên 170 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới
    2. Đã thu hút gần 100 tỷ USD vào phát triển đất nước
    3. Đã tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế ( IMF; Ngân hàng thế giới, ADB, APEC, AFTA; Tổ chức thương mại thế giới…)
    4. Tạo được môi trường quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc

 

  1. Văn hóa có các chức năng cơ bản gì?
    1. Bồi dưỡng tư tưởng đúng đắn và tình cảm cao đẹp
    2. Nâng cao dân trí
    3. Hướng con người tới các giá trị: chân, thiện, mỹ
    4. Cả a, b, c
  2. Các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta, giá trị nào giữ vị trí đầu bảng?
    1. Đoàn kết
    2. Anh hùng, bất khuất
    3. Yêu nước
    4. Cần cù, sáng tạo, nhân ái, nghĩa tình, khoan dung…

 

  1. Cốt lõi xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến là gì?
    1. Tiếp thu các thành tựu văn hóa, khoa học – kỹ thuật của các nước trên thế giới
    2. Gắn độc lập dân tộc với CNXH theo Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh
    3. Tiếp thu các tư tương nhân văn của nhân loại
    4. Bài trừ các tư tưởng phản văn hóa

 

  1. Các Đoàn thể chính trị – xã hội cùng Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam có chức năng gì?
    1. Đại diện cho nhân dân
    2. Bảo vệ lợi ích chính đáng, hợp pháp cho đoàn viên, hội viên
    3. Trường học về quản lý kinh tế, quản lý xã hội, Đường lối của Đảng, pháp luật Nhà nươc, đạo đức xã hội
    4. Phản biện Đường lối của Đảng, Chính sách pháp luật Nhà nước
    5. Cầu nối Đảng, chính quyền Nhà nước với nhân dân
    6. Tất cả 5 chức năng trên

 

  1. Đảng ta khẳng định nền kinh tế thị trường tồn tại trong các giai đoạn phát triển nào của xã hội? Chọn phương án đúng?
    1. Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
    2. Chỉ tồn tại trong Chủ nghĩa tư bản
    3. Tồn tại cả trong Chủ nghĩa xã hội
    4. Các phương án đều sai

 

  1. Trong cuộc chiến tranh phi nghĩa của Mỹ ở Việt Nam, có bao nhiêu ngươi Mỹ tự thiêu phản đối?
    1. 11
    2. 16
    3. 14
    4. 15
  2. Bảo tàng Hồ Chí Minh tại TP Hồ Chí Minh ở Đường nào, Quận mấy?
    1. Võ Văn Tần, Quận 3
    2. Nguyễn Tất Thành, Quận 4
    3. Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1
    4. Lý Tự Trọng, Quận 1
  3. Bảo tàng Chứng tích chiến tranh ở Đường nào, Quận mấy?
    1. Nam kỳ khởi nghĩa, Quận 1
    2. Nguyễn thị Minh Khai, Quận 3
    3. Võ văn Tần, Quận 3
    4. Lê thánh Tôn, Quận 1
  4. Nguyễn thị Minh Khai là ai?

 

  1. Nguyên Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
  2. Bí Thư Xứ ủy Nam kỳ
  3. Bí Thư thành ủy Sài Gòn – Gia định
  4. Biệt động Sài Gòn

 

  1. Trong các đặc trưng của Nhà nước pháp quyền, đặc trưng nào là cơ bản nhất?
    1. Quyền lực nhà nước là thống nhất, song có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
    2. Hiến pháp và pháp luật giữ vai trò tối thượng trong điều chỉnh các quan hệ xã hội
    3. Nhà nước có sự giám sát của nhân dân
    4. Mọi quyền lực thuộc về nhân dân

350 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HỌC PHẦN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Bùi Thanh Quang sưu tầm (không sửa): Dùng tham khảo cho sinh viên trong học tập.

PS: Mỗi người có những nhận thức không hoàn toàn giống nhau khi viết câu hỏi trắc nghiệm. Mình chỉ sưu tầm đăng lên cho các bạn SV tham khảo học tập. Nếu GV tham khảo dùng làm đề thi thì cần cần chỉnh sửa cho phù với thực tế của trường mình.

  1. Nguyễn Ái Quốc gởi bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” tới Hội nghị Vecxay vào ngày tháng năm nào?
    1. 18/6/1917
    2. 18/6/1919
    3. 18/6/1918
    4. 18/6/1920.
  1. Nguyễn Ái Quốc đọc “Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của V.I.Lênin vào thời gian nào?
    1. 7/1917
    2. 7/1920
    3. 7/1918
    4. 7/1922.
  1. Trong thời gian ở nước ngoài, Nguyễn Tất Thành đã làm những công việc gì?
    1. Phụ bếp, cào tuyết.
    2. Thợ ảnh, làm bánh.
    3. Đốt lò, bán báo.
    4. Tất cả các công việc trên.
  1. Câu “… Chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” được trích từ bài viết nào của Hồ Chí Minh?
    1. Đường Cách mệnh
    2. Chính cương vắn tắt của Đảng
    3. Chương trình tóm tắt của Đảng.
    4. Cương lĩnh chính trị
  1. Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước tại bến cảng Nhà Rồng Sài Gòn vào thời gian nào?
    1. 6/5/1911
    2. 4/6/1911
    3. 2/6/1911
    4. 5/6/1911
  1. “Cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong”. Câu trên ở tác phẩm nào của Hồ Chí Minh?
    1. Đường Cách mệnh
    2. Đạo đức cách mạng
    3. Nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân.
    4. Liên Xô vĩ đại.
  1. “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”. Câu trên Hồ Chí Minh nói đó trong văn kiện nào?
    1. Tuyên ngôn độc lập (1945)
    2. Bản án chế độ thực dân Pháp
    3. Đường Cách mệnh
    4. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
  1. Chọn phương án trả lời đúng nhất:
    1. Chủ nghĩa Mác – Lênin là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng ta.
    2. Tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng ta.
    3. Cùng với chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng ta.
    4. Tư tưởng Hồ Chí Minh là tư tưởng toàn diện
  1. Theo Hồ Chí Minh, ưu điểm lớn nhất của học thuyết Khổng Tử là gì?
    1. Tinh thần hiếu học.
    2. Quản lý xã hội bằng đạo đức.
    3. Sự tu dưỡng đạo đức cá nhân.
    4. Tự do
  1. Bài thơ: “Gạo đem vào giã bao đau đớn;

Gạo giã xong rồi trắng tựa bông;

Sống ở trên đời người cũng vậy;

Gian nan rèn luyện mới thành công”

Bài thơ trên ở trong tác phẩm nào của Hồ Chí Minh?

  1. Ca binh lính
  2. Nhật ký trong tù
  3. Bài ca du kích
  4. Ca sợi chỉ.
  1. Theo Hồ Chí Minh, học chủ nghĩa Mác – Lênin nghĩa là gì?
    1. Học thuộc các luận điểm lý luận.
    2. Để sống với nhau có tình, có nghĩa.
    3. Để chứng tỏ trình độ lý luận.
    4. Để làm kinh tế
  1. Theo Hồ Chí Minh, cách mạng giải phóng dân tộc muốn giành được thắng lợi phải đi theo con đường nào?
    1. Cách mạng tư sản
    2. Cách mạng vô sản
    3. Cách mạng xã hội chủ nghĩa
    4. Cách mạng ruộng đất
  1. Chọn phương án trả lời đúng với tư tưởng Hồ Chí Minh:
    1. Cách mạng giải phóng dân tộc giành thắng lợi đồng thời với thắng lợi cách mạng vô sản ở chính quốc.
    2. Thắng lợi của cách mạng vô sản ở thuộc địa phải phụ thuộc vào thắng lợi của cách mạng vô sản ở chính quốc.
    3. Thắng lợi của cách mạng vô sản tồn tại song song với thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản
    4. Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có khả năng giành được thắng lợi trước cách mạng cô sản ở chính quốc.
  2. “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”. Đoạn văn trên trích từ bài viết nào của Hồ Chí Minh:
    1. Thư kêu gọi Tổng khởi nghĩa
    2. Tuyên ngôn độc lập (1945)
    3. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
    4. Thư gởi đồng bào Nam bộ.
  1. Hồ Chí Minh đã tiếp thu những yếu tố nào của Phật giáo?
    1. Lòng thương người
    2. Tinh thần cứu khổ, cứu nạn
    3. Tinh thần từ bi, bác ái
    4. Cả a, b, c.
  1. Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: “Việt Nam muốn làm bạn với ….., không gây thù oán với một ai”.
    1. Các nước xã hội chủ nghĩa.
    2. Các dân tộc thuộc địa, bị áp bức.
    3. Mọi nước dân chủ.
    4. Mọi nước nghèo
  1. Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống:

Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem … để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”.

  1. Toàn bộ sức lực.
  2. Tất cả tinh thần và lực lượng.
  3. Tinh hoa và văn hóa
  4. Tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải.
  1. Theo Hồ Chí Minh, vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân trong cách mạng Việt Nam do yếu tố nào quy định?
    1. Do ý muốn của Đảng Cộng sản
    2. Do số lượng giai cấp công nhân.
    3. Do địa vị kinh tế, chính trị, xã hội khách quan của giai cấp công nhân
    4. Do kinh tế của giai cấp công nhân
  1. Theo Hồ Chí Minh, chủ nghĩa cộng sản thích ứng ở đâu dễ hơn?
    1. Ở các nước châu Âu
    2. Ở các nước tư bản phát triển nhất
    3. Ở Châu Phi
    4. Ở các nước châu Á, phương Đông
  1. Theo Hồ Chí Minh, đặc trưng kinh tế nổi bật nhất của chủ nghĩa xã hội là gì?
    1. Khoa học – kỹ thuật
    2. Cơ cấu công – nông nghiệp hợp lý.
    3. Sở hữu về của cải
    4. Sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất
  2. Truyền thống quý báu nhất của dân tộc Việt Nam được Hồ Chí Minh kế thừa và phát triển là gì?
    1. Lòng nhân ái
    2. Tinh thần hiếu học
    3. Chủ nghĩa yêu nước
    4. Cần cù lao động.
    5. Tất cả các truyền thống nêu trên
  1. Hồ Chí Minh đã dùng hình tượng nào dưới đây để chỉ chủ nghĩa tư bản?
    1. Con bạch tuộc
    2. Con đỉa hai vòi
    3. Con chim đại bàng.
    4. Con chim cánh cụt
  1. Theo giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, nguyên tắc phân phối chủ yếu trong chủ nghĩa xã hội là gì?
    1. Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu.
    2. Làm theo năng lực, hưởng theo lao động.
    3. Phân phối bình quân cho tất cả mọi người.
    4. Làm ít hưởng vừa đủ
  1. Theo giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, đặc trưng nổi bật nhất về chính trị của chủ nghĩa xã hội là gì?
    1. Đảng Cộng sản lãnh đạo.
    2. Thực hiện một nền dân chủ triệt để.
    3. Mọi người được hưởng nhân quyền.
    4. Thực hiện dân quyền
  1. Ham muốn tột bậc của Hồ Chí Minh là gì?
    1. Nước ta được hoàn toàn độc lập.
    2. Dân được hoàn toàn tự do.
    3. Đồng bào ta, ai cũng có cơm ăn, áo mặc, được học hành.
    4. Cả a, b, c.
  1. Theo Hồ Chí Minh, muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội trước hết cần có cái gì?
    1. Khoa học – kỹ thuật.
    2. Kinh tế phát triển
    3. Con người toàn diện
    4. Con người xã hội chủ nghĩa.
  1. Sức mạnh dân tộc bao gồm những yếu tố chủ yếu nào?
    1. Chủ nghĩa yêu nước
    2. Ý thức tự lực, tự cường.
    3. Tinh thần đoàn kết
    4. Cả a, b, c.
  1. Sức mạnh thời đại bao gồm những yếu tố nào?
    1. Sức mạnh của khoa học – kỹ thuật.
    2. Sự đoàn kết của giai cấp công nhân quốc tế.
    3. Sự đoàn kết của các lực lượng tiến bộ thế giới.
    4. Cả a, b, c.
  1. Điền vào ô trống, hoàn chỉnh thơ của Hồ Chí Minh.

Rằng đây bốn biển một nhà … Đều là anh em

  1. Lao động thế giới.
  2. Bốn phương vô sản.
  3. Tứ hải
  4. Vàng đen trắng đỏ.
  1. Theo Hồ Chí Minh, để lãnh đạo Mặt trận dân tộc thống nhất, Đảng phải làm gì?
    1. Có năng lực lãnh đạo
    2. Có chính sách đúng đắn.
    3. Có phương châm đúng đắn.
    4. Cả a, b, c
  1. Theo Hồ Chí Minh, Đảng lãnh đạo Nhà nước bằng phương thức nào?
    1. Đường lối, chủ trương, chính sách.
    2. Qua các tổ chức đảng, đảng viên trong bộ máy nhà nước.
    3. Bằng công tác kiểm tra.
    4. Cả a, b, c.
  1. Theo Hồ Chí Minh, “giặc nội xâm” bao gồm những loại nào?
    1. Tham ô.
    2. Quan liêu.
    3. Lãng phí
    4. Cả a, b, c.
  1. Hồ Chí Minh xác định yếu tố nào là gốc của người cách mạng?
    1. Tài năng.
    2. Văn hóa
    3. Nhân cách
    4. Đạo đức.
  1. Theo Hồ Chí Minh, đức tính cần thiết nhất cho một con người là gì?
    1. Trng với nươc, Hiếu với dân
    2. Cần, Kiệm
    3. Liêm, Chính
    4. Cả a, b, c.
  1. Theo Hồ Chí Minh, đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân nghĩa là gì?
    1. Chỉ bảo vệ lợi ích tập thể.
    2. Loại bỏ lợi ích cá nhân.
    3. Không bênh vực lợi ích cá nhân.
    4. Không giày xéo lên lợi ích cá nhân.
  1. Câu nói sau đây là của ai?

“Người mà không liêm không bằng súc vật”.

  1. Khổng Tử.
  2. Mạnh Tử.
  3. Hồ Chí Minh.
  4. Lê Duẩn
  1. Theo Hồ Chí Minh, chữ “người” nghĩa là gì?
    1. Gia đình, anh em, họ hàng, bầu bạn.
    2. Loài người.
    3. Đồng bào cả nước.
    4. Cả a, b, c.
  1. Theo Hồ Chí Minh, ở đời và làm người thì phải làm gì?
    1. Yêu nước
    2. Thương nhân loại bị áp bức.
    3. Thương dân.
    4. Cả a, b, c.
  1. Đặc trưng cốt lõi nhất của tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh là gì?
    1. Lòng thương người.
    2. Chủ nghĩa nhân đạo chiến đấu.
    3. Sự quan tâm đến con người.
    4. Cả a, b, c.
  1. Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống:

“Văn hóa …. Cho quốc dân đi”.

  1. Mở đường.
  2. Dẫn đường.
  3. Soi đường.
  4. Dẫn lối
  1. Câu nói: “Nếu trong một nước, ai cũng tham lợi thì nước sẽ nguy” là của ai?
    1. Khổng Tử.
    2. Mạnh Tử.
    3. Hồ Chí Minh.
    4. Tôn Đức Thắng
  1. Luận điểm: “Đạo đức cách mạng không phải trên trời sa xuống. Nó do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ hằng ngày mà phát triển và củng cố. Cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong” là của ai?
    1. Mác
    2. Hồ Chí Minh.
    3. I Lênin
    4. Lê Duẩn.
  1. Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống:

“Một dân tộc dốt là một dân tộc…”

  1. Chậm phát triển.
  2. Lạc hậu.
  3. Yếu.
  4. Kém
  1. Tìm một phương án sai trong đoạn sâu đây:

“Trong 10 năm đầu (1911 – 1920) của quá trình bôn ba tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc đã:

  1. Vượt qua 3 đại dương, 4 châu lục.
  2. Đến khoảng gần 30 nước.
  3. Sống, làm thuê và tự học tại các nước Mỹ, Anh, Pháp.
  4. Đến Mátxcơva và dự hội nghị quốc tế nông dân.
  1. Chọn đáp án sai. Hồ Chí Minh tiếp thu những giá trị tư tưởng nào?
    1. Những mặt tích cực của Nho giáo.
    2. Tư tưởng vị tha của Phật giáo.
    3. Tinh hoa văn hóa nhân loại
    4. Tư tưởng của Khổng Tử về “ một xã hội bình yên không bao giờ thay đổi…”.
  2. Theo Hồ Chí Minh, học để làm gì?
    1. Làm việc
    2. Làm cán bộ.
    3. Làm người.
    4. Cả a, b, c.
  1. Hồ Chí Minh ví tuổi trẻ như mùa nào trong năm?
    1. Mùa xuân
    2. Mùa hạ.
    3. Mùa đông.
    4. Mùa thu.
  1. Hồ Chí Minh đã từng dạy học ở ngôi trường nào?
    1. Trường tiểu học Pháp – Việt ở Vinh.
    2. Trường tiểu học Đông Ba ở Huế.
    3. Trường Quốc học Huế.
    4. Trường Dục Thanh ở Phan Thiết.
  1. Hồ Chí Minh viết Nhật ký trong tù vào thời gian nào?
    1. 1931 – 1933.
    2. 1942 – 1943.
    3. 1940 – 1941.
    4. 1944 – 1945.
  1. Ai là tác giả hai thơ:

“Hiền dữ phải đâu là tính sẵn

Phần nhiều do giáo dục mà nên..”

  1. Khổng Tử (551 – 479) – nhà giáo dục lớn thời cổ đại của Trung Hoa;
  2. Hồ Chí Minh (1890- 1969) – lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam;
  3. Mahátma Gandi (1869 – 1948) – lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Ấn Độ;
  4. Giêsu Crít – người sáng lập Kitô ở phương Tây.
  1. Tác phẩm nào sau đây không phải là của Hồ Chí Minh?
    1. Bản án chế độ thực dân Pháp.
    2. Đường Cách mệnh.
    3. Tuyên ngôn độc lập.
    4. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
  1. Theo Hồ Chí Minh: […. ] mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc và cả loài người, mở đầu một thời đại mới trong lịch sử”. Hãy điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu trên:
    1. Cách mạng tư sản Pháp
    2. Cách mạng Tân Hợi.
    3. Cách mạng Tháng Mười.
    4. Cách mạng Tháng Tám.
  1. Cho biết thơ sau: “Nay ở trong thơ nên có thép, Nhà thơ cũng phải biết xung phong” được Hồ Chí Minh viết trong bài thơ nào:
    1. Ngắm trăng.
    2. Không ngủ được.
    3. Mới ra tù tập leo núi
    4. Cảm tưởng đọc bài Thiên gia thi.
  1. Tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành từ những nguồn gốc nào?
    1. Truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam.
    2. Tinh hoa văn hóa loài người.
    3. Những phẩm chất chủ quan của Hồ Chí Minh.
    4. Cả a, b, c đều đúng
  1. Chọn phương án trả lời đúng nhất với tư tưởng Hồ Chí Minh:
    1. Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện thực tế ở nước ta.
    2. Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện thực tế ở nước ta.
    3. Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện thực tế ở nước ta.
  1. Chọn phương án đúng trả lời cho câu hỏi sau: Hồ Chí Minh khẳng định chủ nghĩa dân tộc là một động lực lớn ở các nước đang đấu tranh giành độc lập. Đó là chủ nghĩa dân tộc:
    1. Chân chính
    2. Sô vanh nước lớn
    3. Hẹp hòi.
    4. Vị tha
  1. Chọn phương án đúng cho câu hỏi sau: Kết hợp nhuần nhuyễn dân tộc với giai cấp, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phản ánh:
    1. Quy luật khách quan của cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản.
    2. Mối quan hệ giữa mục tiêu giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp, giải phóng con người.
    3. Mối quan hệ giữa mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài.
    4. Tất cả các phương án trên.
  1. Chọn phương án đúng trả lời cho câu hỏi sau: Nội dung giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sản bao gồm:
    1. Đi từ giải phóng dân tộc tới xã hội cộng sản.
    2. Lực lượng lãnh đạo là giai cấp công nhân.
    3. Lực lượng cách mạng là toàn dân tộc.
    4. Tất cả các phương án trên.
  1. Chọn phương án đúng trả lời cho câu hỏi sau: Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo, để:
    1. Giác ngô quần chúng.
    2. Tổ chức, tập hợp quần chúng.
    3. Đoàn kết với giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức trên thế giới.
    4. Tất cả các phương án trên.
  1. Chọn phương án đúng trả lời cho câu hỏi sau: Lực lượng giải phóng dân tộc gồm:
    1. Công nhân, nông dân.
    2. Công nhân, nông dân, trí thức.
    3. Toàn dân tộc
    4. Công nhân, tiểu tư sản.
  1. Chọn phương án trả lời cho hỏi sau: Cách mạng giải phóng dân tộc có khả năng chủ động giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc vì:
    1. Kẻ thù ở thuộc địa yếu hơn kẻ thù của giai cấp vô sản ở chính quốc.
    2. Lực lượng cách mạng ở thuộc địa đông và mạnh hơn lực lượng cách mạng ở chính quốc.
    3. Cách mạng dân tộc rất mạnh
    4. Nọc độc và sức sống của con rắn độc tư bản chủ nghĩa tập trung ở các thuộc địa nhiều hơn ở các nước chính quốc.
  1. Chọn phương án trả lời cho hỏi sau: Cách mạng bạo lực là đấu tranh:
    1. Vũ trang.
    2. Chính trị.
    3. Ngoại giao
    4. Kết hợp cả đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị.
  1. Chọn phương án đúng trả lời cho hỏi sau: Để vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc trong công cuộc đổi mới, cần quán triệt những nội dung gì?
    1. Khơi dậy sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc, nguồn động lực mạnh mẽ để xây dựng và bảo vệ đất nước.
    2. Nhận thức và giải quyết vấn đề dân tộc trên lập trường quan điểm của giai cấp công nhân.
    3. Chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, giải quyết tốt quan hệ giữa các dân tộc anh em trong cộng đồng dân tộc Việt Nam.
    4. Tất cả các phương án trên.
  1. Theo Hồ Chí Minh, mục tiêu tổng quát của chủ nghĩa xã hội là gì?
    1. Một nền kinh tế hiện đại, có sức tăng trưởng cao.
    2. Không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân lao động.
    3. Phát triển mạnh mẽ khoa học – kỹ thuật.
    4. Không ngừng phát triển kinh tế.
  1. Theo Hồ Chí Minh, động lực quyết định nhất của chủ nghĩa xã hội là gì?
    1. Khoa học – kỹ thuật.
    2. Con người.
    3. Chính trị
    4. Sự giúp đỡ, ủng hộ quốc tế.
  1. cụm từ điền vào chỗ trống đúng với tư tưởng Hồ Chí Minh: Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nước thuộc địa nữa phong kiến,…
    1. Lược qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
    2. Băng qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
    3. Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
    4. Xuyên qua tư bản chủ nghĩa.
  1. Chọn phương án trả lời đúng nhất theo tư tưởng Hồ Chí Minh về một nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc đấu tranh cứu nước của nhân dân ta cuối thế kỷ XIX, đầu XX bị thất bại?
    1. Cả nước đã không đoàn kết được thành một khối thống nhất.
    2. Lãnh đạo cuộc đấu tranh cứu nước là các sỹ phu phong kiến.
    3. Con đường cứu nước theo ý thức hệ tư tưởng phong kiến hoặc tư sản.
    4. Cả a, b, c đúng
  1. Chọn trả lời đúng với tư tưởng Hồ Chí Minh:
    1. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề kế sách
    2. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược.
    3. Đại đoàn kết dân tộc là phương pháp.
    4. Đại đoàn kết toàn dân là vấn đề then chốt
  1. Chọn phương án trả lời đúng theo tư tưởng Hồ Chí Minh về lực lượng chủ yếu của khối đại đoàn kết dân tộc?
    1. Công nhân.
    2. Công nhân, nông dân.
    3. Học trò, nhà buôn.
    4. Công nhân, nông dân, lao động trí óc.
  1. Chọn trả lời đúng với tư tưởng Hồ Chí Minh:
    1. Đảng Cộng sản Việt Nam là một thành viên của Mặt trận dân tộc thống nhất.
    2. Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Mặt trận.
    3. Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là thành viên, vừa là lực lượng lãnh đạo Mặt trận
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Chọn trả lời đúng nhất theo tư tưởng Hồ Chí Minh về tổ chức của Mặt trận dân tộc thống nhất:
    1. Mặt trận dân tộc thống nhất là tổ chức của đảng phái, các đoàn thể, các nhân sĩ.
    2. Mặt trận dân tộc thống nhất là tổ chức của các tầng lớp nhân dân.
    3. Mặt trận dân tộc thống nhất là tổ chức của giai cấp công nhân, nhân dân, lao động trí óc.
    4. Mặt trận dân tộc thống nhất là nơi quy tụ mọi tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.

 

  1. Chọn trả lời đúng theo tư tưởng Hồ Chí Minh: Để tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa trong đấu tranh cách mạng, cần coi trọng nhân tố:
    1. Tự lực cánh sinh, dựa vào sức mình là chính.
    2. Có đường lối độc lập tự chủ là chính.
    3. Dựa vào nguồn lực ngoại sinh là chính.
    4. Dựa vào tất cả

 

  1. Chọn trả lời đúng theo tư tưởng Hồ Chí Minh về nguyên tắc ngoại giao:
    1. Phải cứng rắn về nguyên tắc.
    2. Phải mềm dẻo về sách lược.
    3. Vừa cứng rắn về nguyên tắc, vừa mềm dẻo về sách lược.
    4. “Dĩ bất biến, ứng vạn biến”.

 

  1. Luận điểm: “Cách mệnh trước hết phải có cái gì? Trước hết phải có đảng cách mệnh, để trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp ở mọi nơi. Đảng có vững thì cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy được” được trích từ tác phẩm nào của Hồ Chí Minh?
    1. Bản án chế độ thực dân Pháp.
    2. Đường Cách mệnh.
    3. Chánh cương vắn tắt của Đảng.
    4. Thường thức chính trị.

 

  1. Chọn trả lời đúng với tư tưởng Hồ Chí Minh:
    1. Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân.
    2. Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của nhân dân lao động.
    3. Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân, của nhân dân.
    4. Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp lao động, mà cũng là Đảng của toàn dân.

 

  1. Chọn câu trả lời đúng với tư tưởng Hồ Chí Minh về nguyên tắc xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam:
    1. Tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
    2. Tự phê bình và phê bình, kỷ luật nghiêm minh, tự giác.
    3. Đoàn kết thống nhất trong Đảng.
    4. Cả a, b, c

 

  1. Đảng phải tự thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn về mặt nào?
    1. Chính trị.
    2. Tổ chức.
    3. Tư tưởng
    4. Cả a, b, c.

 

  1. Chọn trả lời đúng theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Nhà nước của dân là:
    1. Nhà nước do nhân dân tổ chức nên.
    2. Dân là chủ Nhà nước, quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân.
    3. Nhà nước phục vụ nhân dân, đem lại lợi ích cho nhân dân.
    4. Cả a, b, c.

 

  1. Chọn trả lời đúng theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Nhà nước Việt Nam….
    1. Mang bản chất giai cấp công nhân.
    2. Tính nhân dân sâu sắc.
    3. Có sự thống nhất bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân và tính dân tộc.
    4. Mang tính dân tộc.

 

  1. Điểm đặc sắc nhất trong tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền là gì?
    1. Coi trọng luật pháp trong quản lý xã hội.
    2. Đề cao đạo đức trong quản lý xã hội.
    3. Đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu lực của pháp luật.
    4. Kết hợp nhuần nhuyễn cả pháp luật và đạo đức trong quản lý xã hội.

 

  1. Tác phẩm đầu tiên của Hồ Chí Minh đề cập đến đạo đức cách mạng?
    1. Bản án chế độ thực dân Pháp (1925).
    2. Đường Cách mệnh (1927).
    3. Thường thức chính trị (1953).
    4. Đạo đức cách mạng (1955).

 

  1. Hồ Chí Minh đề cập đạo đức trong những quan hệ nào của con người?
    1. Đối với mình
    2. Đối với việc.
    3. Đối với người.
    4. Cả a, b, c.

 

  1. Theo giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, có mấy chuẩn mực đạo đức cách mạng?
    1. 4
    2. 6
    3. 5
    4. 7

 

  1. Theo giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, có mấy nguyên tắc xây dựng đạo đức mới?
    1. 3
    2. 5
    3. 4

 

  1. Trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, nền văn hóa mới có những tính chất nào?
    1. Dân tộc
    2. Đại chúng.
    3. Khoa học.
    4. Cả a, b, c.

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, mục tiêu của giáo dục là gì?
    1. Xóa nạn mù chữ, làm cho mọi người biết đọc, biết viết.
    2. Hình thành đội ngũ trí thức cách mạng.
    3. Đào tạo những con người tốt, những cán bộ tốt.
    4. Xây dựng, phát triển nước nhà.

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, nội dung của nền giáo dục mới là gì?
    1. Giáo dục toàn diện cả đức, trí, thể, mỹ.
    2. Giáo dục tư tưởng chính trị.
    3. Giáo dục thái độ lao động.
    4. Giáo dục tri thức văn hóa.

 

  1. Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống….

“Học để làm việc,…, làm cán bộ”.

  1. Có tri thức
  2. Làm cách mạng.
  3. Làm người.
  4. Phục vụ nhân dân.

 

  1. Bản chất con người theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
    1. Sản phẩm phát triển của tự nhiên.
    2. Sự thống nhất cả hai mặt tự nhiên và xã hội.
    3. Tổng hợp các quan hệ xã hội từ hẹp đến rộng.
    4. Mang bản chất giai cấp.

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, trong mỗi con người bao giờ cũng có:
    1. Chỉ mặt tốt.
    2. Chỉ mặt xấu.
    3. Tốt – xấu, Thiện – ác
    4. Không xấu, không tốt.

 

  1. Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình thế giới hiện nay là gì?
    1. Có nguy cơ diễn ra chiến tranh thế giới.
    2. Nạn khủng bố hoành hành.
    3. Xuất hiện các vấn đề toàn cầu.
    4. Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ phát triển mạnh mẽ.

 

  1. Theo giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, xu thế phát triển chủ đạo của thế giới hiện nay là gì?
    1. Đối đầu giữa các quốc gia, dân tộc.
    2. Hòa bình, hợp tác và phát triển.
    3. Đụng độ giữa các nền văn minh, các nền văn hóa.
    4. Đấu tranh giai cấp gay gắt, quyết liệt.

 

  1. Việt Nam hiện nay đang đối đầu với những nguy cơ nào?
    1. Tụt hậu về kinh tế.
    2. Diễn biến hòa bình
    3. Chệch hướng xã hội chủ nghĩa, tham nhũng, quan liêu.
    4. Cả a, b, c.

 

  1. Thành tựu nổi bật nhất của Việt Nam về chính trị trong những năm đổi mới là gì?
    1. Giữ vững độc lập dân tộc.
    2. Ổn định.
    3. Phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
    4. Không có xung đột sắc tộc, tôn giáo.

 

  1. Học tập, vận dụng và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh cần nắm vững phương pháp luận nào?
    1. Lý luận gắn với thực tiễn.
    2. Toàn diện và hệ thống.
    3. Lịch sử cụ thể, kế thừa và phát triển.
    4. Cả a, b, c.

 

  1. Kiên trì con đường Hồ Chí Minh đã chọn nghĩa là:
    1. Giữ vững nền độc lập dân tộc.
    2. Thực hiện triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
    3. Thực hiện mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
    4. Hội nhập với nền kinh tế thế giới.

 

  1. Tư tưởng Hồ Chí Minh, động lực chủ yếu của sự phát triển đất nước hiện nay là gì?
    1. Đấu tranh giai cấp cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
    2. Đại đoàn kết toàn dân mà nòng cốt là liên minh công – nông – trí thức.
    3. Thực hiện bình đẳng và công bằng xã hội.
    4. Xóa đói giảm nghèo.

 

  1. Theo Tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu cách mạng của đất nước ta hiện nay là gì?
    1. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
    2. Dân giàu, nước mạnh.
    3. Xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
    4. Cả a, b, c.

 

  1. Cơ chế vận hành của hệ thống chính trị nước ta là gì?
    1. Nhà nước lãnh đạo, Đảng quản lý, nhân dân làm chủ.
    2. Nhà nước làm chủ, Đảng lãnh đạo, nhân dân quản lý.
    3. Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ.
    4. Đảng và Nhà nước lãnh đạo, quản lý, nhân dân làm chủ.

 

  1. Những câu sau đây, câu nào là của Hồ Chí Minh?
    1. Sự tàn bạo của chủ nghĩa tư bản đã chuẩn bị rồi: CNXH chỉ còn phải làm cái việc là gieo hạt giống của công cuộc giải phóng nữa thôi.
    2. Xem xét lại chủ nghĩa Mác về cơ sở lịch sử của nó, củng cố nó bằng mọi thứ.
    3. Chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn của đất nước
    4. Triết học Mác đã mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử

 

  1. “Hiến pháp đó tuyên bố với thế giới biết nước Việt Nam đã độc lập. Hiến pháp đó tuyên bố với thế giới biết dân tộc Việt Nam đã có đủ mọi quyền tự do … Chính phủ cố gắng làm theo đúng ba chính sách: Dân sinh, Dân quyền và ..” Điền vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn trích lời phát biểu của Hồ Chí Minh trong phiên họp thứ hai Quốc hội khóa I thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước ta ngày 9/11/1946.
    1. Dân chủ.
    2. Dân biểu.
    3. Dân túy.
    4. Dân tộc.

 

  1. Trong tác phẩm “Đời sống mới”, Bác Hồ viết: “Nếu miệng thì tuyên truyền bảo người ta siêng làm, bảo người ta tiết kiệm, mà tự mình thì xa xỉ, lung tung, thì tuyên truyền 100 năm cũng vô ích”.

Theo suy nghĩ của bạn, Bác Hồ khuyên chúng ta điều gì?

  1. Nên siêng làm.
  2. Nên làm gương.
  3. Nên tiết kiệm
  4. Cả, b, c.

 

  1. “Cán bộ và Đảng viên ta, vì bận việc hành chính hoặc quân sự, mà sao nhãng việc học tập. Đó là khuyết điểm rất to lớn. Khác nào người thầy thuốc chỉ đi chữa người khác, mà bệnh nặng trong mình thì quên chữa” – với lời nhắc nhở trên, Hồ Chí Minh khuyên cán bộ, đảng viên cần:
    1. Học tập – sữa chữa các khuyết điểm.
    2. Tự kiểm điểm.
    3. Tự rèn luyện.
    4. Chuyên cần

 

  1. Trong nhiều bài nói, bài viết, Hồ Chí Minh đã nêu lên và phân tích 5 đức tính chủ yếu của người cách mạng. Đó là các đức tính nào?
    1. Nhân – Lễ – Nghĩa – Trí – Tín;
    2. Nhân – Nghĩa – Trí – Dũng – Tín;
    3. Nhân – Nghĩa – Trí – Dũng – Liêm;
    4. Cần – Kiệm – Liêm – Chính – Dũng.

 

  1. “Chống … và bệnh quan liêu cũng quan trọng và cần kíp như việc đáng giặc trên mặt trận”. Chọn một phương án đúng điền vào chỗ trống để hoàn thiện:
    1. Phá hoại của công.
    2. Vi phạm kỷ luật.
    3. Tham ô, lãng phí.
    4. Lãng phí.

 

  1. “Cán bộ quyết định mọi việc. Các đồng chí đều là cán bộ cao cấp, đều giữ những trách nhiệm quan trọng, công việc thành hay bại một phần lớn là do nơi…, thái độ và lề lối làm việc của các đồng chí”. Chọn một phương án đúng điền vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn văn trên trích trong “Bài nói tại lớp chỉnh huấn đầu tiên của Trung ương” ngày 11/5/1952/
    1. Tinh thần kỷ luật.
    2. Tư tưởng đạo đức.
    3. Năng suất lao động.
    4. Sức khỏe.

 

  1. Thi đua là yêu nước, yêu nước thì phải thi đua. Và những người thi đua là những người….”. Chọn một phương án đúng điền vào chỗ trống để hoàn thiện nói của Hồ Chí Minh tại Đại hội các chiến sỹ thi đua toàn quốc ngày 1/5/1952
    1. Tích cực nhất.
    2. Xứng đáng nhất.
    3. Yêu nước nhất.
    4. Đáng khen nhất.

 

  1. Nhân dịp lễ Đức chúa giáng sinh, Hồ Chí Minh đã gởi lời chúc phúc và mong đồng bào công giáo:

“Đoàn kết chặt chẽ với đồng bào toàn quốc, kháng chiến mạnh hơn để tiêu diệt bọn xâm lược và bè lũ Việt gian bán nước,giải phóng cho Tổ quốc và làm …”. Chọn  một phương án đúng điền vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn trích trên trích từ “Thư gởi đồng bào công giáo toàn quốc nhân dịp Đức chúa giáng sinh: của Hồ Chí Minh năm 1952

  1. Tốt đời đẹp đạo.
  2. Đất nước hòa bình.
  3. Sáng danh Đức chúa.
  4. Thống nhất đất nước.

 

  1. Trong những câu sau đây, câu nào là của Hồ Chí Minh.
    1. “… muốn thế giới cách mệnh thành công, thì phải vận động đàn bà con gái, công nông các nước”.
    2. “… muốn người ta giúp cho, thì trước mình phải tự giúp lấy mình đã”.
    3. “Chúng ta đã biết “Cách mệnh” tinh thần, “cách mệnh” kinh tế, thì “cách mệnh” chính trị cũng không xa.
    4. “không đợi ai giúp mình cả, phải tự làm lấy”

 

  1. Hãy lựa chọn trả lời đúng nhất:
    1. Hồ Chí Minh là anh hùng giải phóng dân tộc và là nhà văn hóa.
    2. Hồ Chí Minh là anh hùng giải phóng dân tộc của dân tộc Việt Nam và là danh nhân văn hóa kiệt xuất của thế giới.
    3. Hồ Chí Minh là anh hùng giải phóng dân tộc của Việt Nam và là một nhà văn hóa kiệt xuất.
    4. Hồ Chí Minh là anh hùng giải phóng dân tộc, là chiến sĩ thi đua yêu nước dũng cảm.

 

  1. Đại hội IX đã xác định nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành từ mấy nhân tố:
    1. 3
    2. 4
    3. 5
    4. 6

 

  1. Nguồn gốc chủ yếu của tư tưởng Hồ Chí Minh:
    1. Chủ nghĩa Mác – Lênin.
    2. Các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
    3. Tinh hoa văn hóa nhân loại.
    4. Những phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh
    5. Cả 4 nhân tố trên

 

  1. Hồ Chí Minh đã chỉ ra rằng: “Muốn cứu nước, giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường…”
    1. Cách mạng tư sản
    2. Cách mạng kỹ thuật- công nghệ
    3. Cách mạng vô sản
    4. Cách mạng dân chủ tư sản

 

  1. Thân phụ Hồ Chí Minh có tên là:
    1. Nguyễn Sinh Sắc
    2. Nguyễn Sinh Huy
    3. Nguyễn Sinh Khiêm
    4. Nguyễn Sinh Xin

 

  1. Cụ Nguyễn Sinh Sắc qua đời ở đâu:
    1. Long Xuyên
    2. An Giang
    3. Nghệ An
    4. Đồng Tháp

 

  1. Bác Hồ là con thứ mấy trong gia đình:
    1. Thứ ba
    2. Thứ nhất
    3. Thứ hai
    4. Thứ tư

 

  1. Nguyễn Tất Thành lúc ra đi tìm dường cứu nước bao nhiêu tuổi:
    1. 19 tuổi
    2. 20 tuổi
    3. 21 tuổi
    4. 22 tuổi

 

  1. Nguyễn Ái Quốc đã thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở đâu:
    1. Việt Bắc
    2. Cao Bằng
    3. Hà Nội
    4. Trung Quốc

 

  1. Nguyễn Ái Quốc học lớp ngắn hạn tại trường Đại học Phương Đông ở đâu:
    1. Đức
    2. Anh
    3. Liên Xô
    4. Trung Quốc

 

  1. Nguyễn Ái Quốc tán thành Quốc tế III do ai sáng lập:
    1. Mác
    2. Ăngghen
    3. I.Lênin
    4. Stalin

 

  1. Nguyễn Ái Quốc tiếp nhận bản sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về dân tộc và thuộc địa của V.I.Lênin năm nào:
    1. 1919
    2. 1920
    3. 1921
    4. 1922

 

  1. Tại Pác Pó, Hồ Chí Minh dịch ra tiếng Việt cuốn sách nào để làm tài liệu huấn luyện cho đảng viên:
    1. “Tư bản”
    2. “Lịch sử Đảng Cộng sản Nga”
    3. “Chiến tranh và hòa bình”
    4. Luận cương của Lênin

 

  1. Trước khi ra đi tìm đường cứu nước, hành trang của Nguyễn Tất Thành đã có:
    1. Chủ nghĩa Mác – Lênin
    2. Chủ nghĩa yêu nước và truyền thống của dân tộc Việt Nam
    3. Tư tưởng cách mạng dân chủ tư sản
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Điều kiện tiên quyết để thực hiện chủ nghĩa xã hội là:
    1. Dân chủ tư sản
    2. Độc lập dân tộc
    3. Cách mạng khoa học và công nghệ
    4. Nền đại công nghiệp

 

  1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là đào tạo người Việt Nam thành những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội:
    1. Chăm chỉ và sáng tạo
    2. Vừa hồng vừa chuyên
    3. Cần cù và dũng cảm
    4. Cần, Kiệm, Liêm, Chính

 

  1. Tư tưởng chủ đạo trong toàn bộ di sản lý luận Hồ Chí Minh là:
    1. Tư tưởng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người
    2. Tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội
    3. Tư tưởng về sức mạnh của nhân dân, của khối đại đòan kết toàn dân tộc
    4. Tư tưởng về đạo đức cách mạng

 

  1. Người có phẩm chất chính trị trong xã hội chủ nghĩa là người phải có lập trường của:
    1. Giai cấp tư sản
    2. Giai cấp nông dân
    3. Giai cấp công nhân
    4. Cả a, b, c

 

  1. Tình yêu Tổ quốc, yêu đất nước mang tính:
    1. Vừa mang tính cộng đồng vừa mang tính giai cấp
    2. Vừa mang tính cá nhân vừa mang tính giai cấp
    3. Vừa mang tính cá nhân vừa mang tính xã hội
    4. Vừa mang tính dân tộc và tính giai cấp

 

  1. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, ngày nay lòng yêu nước của con người Việt Nam gắn bó chặt chẽ với:
    1. Yêu chủ nghĩa tư bản
    2. Yêu dân tộc
    3. Yêu quê hương
    4. Yêu chủ nghĩa xã hội

 

  1. Chủ nghĩa xã hội với tư cách là một chế độ xã hội ra đời trên thực tế từ:
    1. Cách mạng tư sản Pháp 1789
    2. Cách mạng tháng tám 1945 ở Việt Nam
    3. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
    4. Kháng chiến chống Mỹ của dân tộc Việt Nam thắng lợi

 

  1. Đến nay, đất nước Việt Nam đã trải qua bao nhiêu năm đổi mới và phát triển:
    1. 10 năm
    2. 15 năm
    3. 20 năm
    4. Hơn 27 năm

 

  1. Vận dụng một quan điểm tư tưởng nào đó của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh luôn nhắc nhở cần phải:
    1. Phải nắm chắc đặc điểm, tình hình thực tiễn của đất nước
    2. Áp dụng một cách nguyên xi vào thực tiễn đất nước
    3. Không cần xem xét bối cảnh quốc tế đương thời
    4. Xem xét tình hình quốc tế đương thời

 

  1. Thân mẫu của Bác Hồ mất ở đâu?
    1. Nghệ An
    2. Bình Định
    3. Huế
    4. Hà Tĩnh

 

  1. Nội dung cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh:
    1. Cách mạng giải phóng dân tộc
    2. Đại đoàn kết dân tộc kết hợp với đoàn kết quốc tế
    3. Độc lập dân tộc gắn liền với chũ nghĩa xã hội
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. “ Không chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Lời khẳng định đanh thép này được trích trong “ Lởi kêu gọi toán quốc kháng chiến” của Hồ Chí Minh. Lới kêu gọi đó được phát ra khi nào:
    1. 20/11/1946
    2. 1/12/1946
    3. 19/12/1946
    4. 20/12/1946

 

 

 

  1. Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta xác định cách mạng nước ta phải trải qua hai giai đoạn có quan hệ khăng khít với nhau là:
    1. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa
    2. Cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
    3. Cách mạng tư sản và cách mạng xã hội chủ nghĩa
    4. Cả a, b, c sai

 

  1. Đường lối cách mạng ở Việt Nam theo Tư tưởng Hồ Chí Minh là:
    1. Giương cao ngọn cờ độc lập và chủ nghĩa tư bản
    2. Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
    3. Giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp
    4. Câu a, b, c đều sai

 

  1. Nguồn gốc của tư tưởng Hồ Chí Minh:
    1. Chủ nghĩa yêu nước, truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam
    2. Những giá trị tư tưởng văn hóa phương Đông, phương Tây
    3. Những phẩm chất cá nhân Hồ Chí Minh
    4. Chủ nghĩa Mác Lênin
    5. Cả a, b,c, d đều đúng

 

  1. Hồ Chí Minh không ngừng đón nhận những tinh hoa văn hóa nhân loại:
    1. Văn hoá phương Tây
    2. Văn hoá phương Đông
    3. Chủ nghĩa Mác – Lênin
    4. Cả a, b, c đều đúng

 

  1. Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh ở giai đoạn 1890 – 1911 được xem là:
    1. Giai đoạn hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cách mạng
    2. Giai đoạn tìm tòi khảo nghiệm
    3. Giai đoạn hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam
    4. Giai đoạn vượt qua thử thách, kiên trì con đường đã xác định cho cách mạng Việt Nam

 

  1. Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh ở giai đoạn 1931- 1941 được xem là:
    1. Giai đoạn hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cách mạng
    2. Giai đoạn tìm tòi khảo nghiệm
    3. Giai đoạn hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam
    4. Giai đoạn vượt qua thử thách, kiên trì con đường đã xác định cho cách mạng Việt Nam

 

  1. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp:
    1. Phong trào yêu nước ở nước ta với Chủ nghĩa Mác – Lênin và Phong trào công nhân Việt Nam vào những năm cuối thập kỷ của thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.
    2. Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân ở nước ta vào những năm cuối thập kỷ của thế kỷ XX
    3. Phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở nước ta vào những năm cuối thập kỷ của thế kỷ XX
    4. Cả a, b, c sai

 

  1. Ai là người sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam:
    1. Trịnh Đình Cửu
    2. Trần Phú
    3. Nguyễn Ái Quốc
    4. Châu văn Liêm

 

  1. Nguyễn Ái Quốc đã sáng lập ra Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên vào năm nào?
    1. 1924
    2. 1925
    3. 1926
    4. 1927

 

  1. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự thống nhất  của các tổ chức Đảng:
    1. Đông Dương Cộng sản Đảng (6/1929), An Nam Cộng sản Đảng(10/1929) và Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn (1/1930)
    2. Đông Dương Cộng sản Đảng (6/1929), An Nam Cộng sản Đảng(10/1929)
    3. Đông Dương Cộng sản Đảng (6/1929) và Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn (1/1930)
    4. Cả a, b, c sai

 

  1. Sự kiện nào được đánh dấu là tất yếu lịch sử và một bước ngoặt vĩ đại của dân tộc ta trên con đường đấu tranh cho độc lập, dân chủ và chủ nghĩa xã hội:
    1. Ngày 5 tháng 6 năm 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
    2. Năm 1925 thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên
    3. Ngày 3 tháng 2 năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
    4. Năm 1945, dân tộc Việt Nam giành được độc lập dân tộc

 

  1. Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của:
    1. Sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể nước ta
    2. Tinh hoa dân tộc Việt Nam
    3. Trí tuệ thời đại
    4. Cả a, b, c đều đúng

 

  1. Khi vận dụng một quan điểm tư tưởng nào đó của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cần phải:
    1. Nắm chắc bối cảnh ra đời, phạm vi nhiệm vụ của tư tưởng
    2. Vận dụng nguyên xi vào tình hình thực tiễn đất nước
    3. Vận dụng một cách phù hợp vào điều kiện hoàn cảnh đất nước
    4. Cả a, b và c đúng

 

  1. Trong giai đoạn hiện nay, phẩm chất chính trị của người công nhân:
    1. Có thái độ và việc làm tích cực xây dựng Đảng, tuân thủ pháp luật của nhà nước
    2. Trung thành với Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa
    3. Tỉnh táo, cảnh giác với mọi âm mưu chống phá của kẻ thù đối với Tổ quốc
    4. Cả a, b và c đúng

 

  1. Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản được triệu tập từ ngày 3 đến ngày 7 tháng 2 năm 1930 tại:
    1. Bán đảo Cửu Long, Hương Cảng
    2. Cao Bằng
    3. Hà Nội
    4. Ở Pắcbó

 

  1. Thân mẫu của Hồ Chí Minh là ai?
    1. Nguyễn Thị Thanh
    2. Nguyễn Thị Đậm
    3. Nguyễn Thị An
    4. Hoàng Thị Loan

 

  1. Thân phụ của Hồ Chí Minh mất ở đâu?
    1. Cao lãnh
    2. Nghệ An
    3. Huế
    4. An Giang

 

  1. Trong các yếu tố sau, yếu tố nào quyết định bản chất tư tưởng Hồ Chí Minh?
    1. Văn hoá truyền thống dân tộc
    2. Tư tưởng văn hoá phương Tây
    3. Tư tưởng văn hoá phương Đông
    4. Chủ nghĩa Mác – Lênin

 

  1. Những yếu tố nhân cách nổi trội của Hồ Chí minh là gì?
    1. Năng lực tư duy năng động, nhạy bén, nhìn xa trông rộng
    2. Lòng nhân ái cao cả
    3. Có ý chí mãnh liệt và nghị lực phi thường
    4. Cả a, b và c

 

  1. Nguyễn Tất Thành ở Mỹ thời gian nào:
    1. 1912- 1913
    2. 1911 – 1912
    3. 1913 – 1914
    4. 1917

 

  1. Nguyễn Tất Thành đến Quy Nhơn học thêm tiếng Pháp vào thời gian nào?
    1. 9/1907
    2. 9/1909
    3. 9/1910
    4. 9/1908

 

  1. Nguyễn Ái Quốc nói: “Tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho Tổ Quốc tôi, đấy là tất cả những gì tôi muốn, đấy là tất cả những gì tôi hiểu”. Bác nói câu trên vào dịp nào?
    1. Cuộc họp của Hội địa dư Pháp (1/1920)
    2. Cuộc họp của Hội liên hiệp thuộc địa (10-1921)
    3. Lễ mít tinh kỷ niệm ngày 1/5 do Đảng Xã hội Pháp tổ chức (1920)
    4. Đại hội Tour, sau khi người bỏ phiếu tán thành tham gia Quốc tế III

 

  1. Tại Đại hội nào Đảng ta khẳng định: Đảng lấy chú nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động”.
    1. Đại hội VII
    2. Đại hội IX
    3. Đại hội VIII
    4. Đại hội X

 

  1. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX đã đưa ra định nghĩa: “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo… vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại”. Hãy điền vào dấu … từ thích hợp để hoàn thiện câu trên?
    1. Chủ nghĩa duy vật
    2. Chủ nghĩa xã hội khoa học
    3. Chủ nghĩa Mác- Lênin
    4. Chủ nghĩa duy vật khoa học

 

  1. Tư tưởng cách mạng nhất của Hồ Chí Minh là gì?
    1. Tư tưởng về sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người
    2. Tư tưởng về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp
    3. Tư tưởng về đoàn kết Quốc tế
    4. Tư tưởng về giải phóng toàn dân

 

  1. Vì sao, trong quá trình tìm đường cứu nước Hồ Chí Minh đã không lựa chọn con đường cách mạng tư sản?
    1. Vì cách mạng tư sản không phù hợp với Việt nam
    2. Vì cách mạng tư sản chỉ phù hợp với các nước Phương Tây
    3. Vì cách mạng tư sản là “cách mạng không đến nơi, cách mạng không triệt để”
    4. Vì cách mạng Việt nam không có giai cấp tư sản lãnh đạo

 

  1. Vì sao sơ thảo lần thứ nhất luận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin làm cho Nguyễn Ái Quốc “cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao”?
    1. Vì nó được viết ra bởi một lãnh tụ thiên tài của giai cấp công nhân
    2. Vì nó đã giải đáp cho Nguyễn Ái Quốc con đường giành độc lập, tự do cho đồng bào
    3. Vì nó đề cập đến cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Việt nam
    4. Vì nó là cuộc cách mạng vô cùng quan trọng

 

  1. “Cái cần thiết cho chúng ta, con đường giải phóng chúng ta”. Cái cần thiết… đó Nguyễn Ái Quốc tìm thấy khi đọc được ở đâu?
    1. Tuyên ngôn độc lập của Mỹ
    2. Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp
    3. Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin
    4. Cả a, b cà c đều sai

 

  1. Hồ Chí Minh trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt nam từ năm nào?
    1. 1940
    2. 1942
    3. 1941
    4. 1945

 

  1. Đảng ta khẳng định: “Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta giành thắng lợi, là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc ta”. Điều khẳng định trên được Đảng ta nêu lên tại Đại hội lần thứ mấy?
    1. Đại hội VI
    2. Đại hội VIII
    3. Đại hội VII
    4. Đại hội IX

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, giữa giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người thì nhiệm vụ đặt lên hàng đầu là gì?
    1. Giải phóng con người
    2. Giải phóng giai cấp
    3. Giải phóng dân tộc
    4. Đồng thời giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, Đảng muốn mạnh thì phải có cái gì làm cốt?
    1. Người lãnh đạo có tài
    2. Lực lượng cách mạng
    3. Chủ nghĩa
    4. Sự giúp đỡ của giai cấp tiên tiến

 

  1. Trong tác phẩm “Đường kách mệnh”, Hồ Chí Minh cho rằng cách mạng trước hết phải có gì?
    1. Lực lượng cách mạng
    2. Đảng cách mệnh
    3. Căn cứ địa
    4. Đường lối cách mạng

 

  1. Đầu năm 1930, Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã sáng lập ra Đảng cộng sản Viêt nam và soạn thảo đường lối của cách mạng, chủ trương: “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”. Chủ trương trên được trích trong văn kiện nào?
    1. Chính cương vắn tắt
    2. Chương trình tóm tắt
    3. Điều lệ vắn tắt
    4. Sách lược vắn tắt

 

  1. Hồ Chí Minh khẳng định: “con đường tiến tới chủ nghĩa xã hội là con đường …không ai ngăn cản nổi”. Điền từ thích hợp vào dấu…?
    1. Tự do của mỗi dân tộc
    2. Tự quyết của mỗi quốc gia
    3. Chung của thời đại
    4. Thích hợp nhất của thời đại

 

  1. Đại đoàn kết dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh là đoàn kết với những thành phần nào?
    1. Giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức
    2. Giai cấp công nhân và nông dân
    3. Đại đoàn kết toàn dân
    4. Cả a, b và c đều sai

 

  1. Theo quan điểm của Hồ Chí Minh, nền tảng, cái gốc của người cách mạng là gì?
    1. Là tri thức
    2. Là Đạo đức
    3. Là tài năng
    4. Là tri thức và năng lực tổ chức

 

  1. Hình thức tổ chức thích hợp nhất để đoàn kết nhân dân, theo Hồ Chí Minh là gì?
    1. Đoàn kết dân tộc
    2. Mặt trận dân tộc thống nhất
    3. Hợp tác quốc tế
    4. Mở rộng quan hệ với mọi người

 

  1. Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nêu ra những nguyên tắc cơ bản nào để định hướng việc rèn luyện đạo đức cách mạng của mỗi người?
    1. Nói đi đôi với làm. phải nêu gương về đạo đạo
    2. Xây đi đôi với chống
    3. Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời và phải có quyết tâm cao
    4. Cả a, b và c

 

  1. Theo quan điểm của Hồ Chí Minh, kẻ thù nguy hiểm nhất của đạo đức cách mạng là gì?
    1. Chủ nghĩa tự do
    2. Chủ nghĩa cá nhân
    3. Tư tưởng tư sản
    4. Tư tưởng phong kiến

 

  1. “Người cách mạng phải có đạo đức , không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân”. Luận điểm trên là của ai?
    1. Hồ Chí Minh
    2. Lênin
    3. Bác Đỗ Mười
    4. Võ Nguyên Giáp

 

  1. Trong những phẩm chất của người cách mạng, phẩm chất nào được Hồ Chí Minh đặt lên hàng đầu?
    1. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư
    2. Yêu thương con người
    3. Trung với nước, hiếu với dân
    4. Tinh thần Quốc tế trong sáng

 

  1. Một trong những nguồn gốc của tư tưởng Hồ Chí Minh là tiếp thu:
    1. Tinh hoa văn hóa nhân loại
    2. Các giá trị văn hóa tiến bộ thời kỳ Phục hưng
    3. Toàn bộ tư tưởng của các nhà khai sáng Pháp
    4. Cả a, b, c sai

 

  1. Đồng chí Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô về nước để trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam năm nào?:
    1. 1941
    2. 1940
    3. 1938
    4. 1939

 

  1. Những giá trị truyền thống tốt đẹp của Dân tộc Việt Nam được Hồ Chí Minh tiếp thu để hình thành  tư tưởng của mình là:
    1. Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam
    2. Tinh thần đoàn kết, cố kết cộng đồng
    3. Tư tư tưởng nhân ái, bao dung độ lượng
    4. Tất cả các câu đều đúng

 

  1. Một trong những giá trị văn hoá phương Tây được Hồ Chí Minh tiếp thu để hình thành tư tưởng của mình là:
    1. Tư tưởng văn hoá dân chủ và cách mạng của cách mạng Pháp và tư tưởng nhân quyền của cách mạng Mỹ
    2. Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn
    3. Lý tưởng tự do, bình đẳng, bác ái và tư tưởng dân chủ của các nhà khai sáng Pháp
    4. Tất cả các câu đều đúng

 

  1. Theo Hồ Chí minh Độc lập, tự do là:
    1. Quyền thiêng liêng của tất cả các dân tộc
    2. Quyền bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc
    3. Cái quý giá nhất của mỗi dân tộc
    4. Cả a, b, c đều đúng

 

  1. Vấn đề dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh là sự kết hợp nhuần nhuyễn:
    1. Dân tộc với giai cấp
    2. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
    3. Chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế
    4. Cả a, b, c

 

  1. Cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp đoàn kết của:
    1. Giai cấp công nhân
    2. Toàn dân trên cơ sở liên minh công nông
    3. Giai cấp công nhân và nông dân
    4. Cả a, b, c

 

  1. Trong tư tưởng Hồ Chí Minh , nhiệm vụ hàng đầu, trên hết, trước hết của cách mạng Việt Nam là:
    1. Giải phóng dân tộc
    2. Giải phóng giai cấp
    3. Giải phóng con người
    4. Cả a, b, c

 

  1. Nguyễn Sinh Cung vào Huế lần đầu tiên năm nào?
    1. 1898
    2. 1893
    3. 1900
    4. 1895

 

  1. Thân phụ Nguyễn sinh Sắc làm lễ “vào làng” và cho Sing Cung tên mới là Nguyễn Tất Thành vào năm nào?
    1. 1902
    2. 1900
    3. 1901
    4. 1905

 

  1. Trong tư tưởng Hồ chí minh, đại đoàn kết dân tộc:
    1. Là vấn đề cơ bản có ý nghĩa chiến lược
    2. Là vấn đề quyết định thành công của cách mạng
    3. Là vấn đề cơ bản, có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng
    4. Cả a, b, c

 

  1. Nguyễn Tất Thành vào Huế lần thứ hai thời gian nào?
    1. 1904
    2. 1906
    3. 1905
    4. 1908

 

  1. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng cộng sản Việt Nam là Đảng của:
    1. Giai cấp công nhân
    2. Nhân dân lao động
    3. Dân tộc Việt Nam
    4. Câu a, b, c

 

  1. Người thầy giáo đầu tiên của Nguyễn Tất Thành là ai?
    1. Trần Tấn
    2. Phan Bội Châu
    3. Vương Thúc Quý
    4. Nguyễn Sinh Sắc

 

  1. Nguyễn Tất Thành vào học trường Quốc học Huế năm học nào?
    1. 1906 – 1907
    2. 1905 – 1906
    3. 1911 – 1912
    4. 1907 – 1908

 

  1. Nhà nước của dân theo tư tưởng Hồ Chí Minh nghĩa là:
    1. Mọi quyền lực trong nhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân
    2. Mọi công việc của nhà nước do nhân dân quyết định
    3. Đại biểu của nhà nước do nhân dân bầu ra
    4. Cả a, b, c

 

  1. Nhà nước vì dân theo tư tưởng Hồ Chí Minh là:
    1. Phục vụ vì lợi ích và nguyện vọng chính đáng của nhân dân
    2. Dân là chủ, chính phủ là đầy tớ. Mọi chủ trương, chính sách, pháp luật đều xuất phát từ lợi ích của nhân dân
    3. Nhà nước trong sạch, không có bất cứ một đặc quyền, đặc lợi nào
    4. Cả a, b, c

 

  1. Tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc viết về sự kiện Khải Định sang Pháp năm 1922?
    1. Con rồng tre
    2. Lời than vãn của bà Trưng Trắc
    3. Vi hành
    4. Cả ba tác phẩm trên

 

  1. Nguyễn Ái quốc là đại biểu duy nhất của nông dân thuộc địa tại Đại Hội quốc tế nông dân vào thời gian nào?
    1. 10/1921
    2. 10/1925
    3. 10/1923
    4. 10/1927

 

  1. Nguyễn Ái Quốc đến Liên Xô lần đầu vào năm nào?
    1. 1921
    2. 1923
    3. 1924
    4. 1925

 

  1. Nguyễn Ái Quốc dự Đại hội lần thứ V quốc tế cộng sản vào năm nào?
    1. 1921
    2. 1923
    3. 1924
    4. 1925

 

  1. Nguyễn Tất Thành lần đầu tiên tiếp xúc với khẩu hiệu “Tự do – Bình đẳng – Bác ái” vào thời gian nào?
    1. 1911
    2. 1904
    3. 1906
    4. 1905

 

  1. Tại Quảng Châu (Trung Quốc) Nguyễn Ái Quốc đã tổ chức nhiều lớp tập huấn đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam, đó là vào những năm nào?
    1. 1923-1924
    2. 1924-1926
    3. 1925-1927
    4. 1927-1929

 

  1. “Công nông là gốc cách mệnh, còn học trò, nhà buôn nhỏ, địa chủ nhỏ là bầu bạn cách mệnh của công nông”. Nguyễn Ái Quốc đã viết câu đó trong tác phẩm nào?
    1. Bản án chế độ thực dân Pháp
    2. Lênin và Phương Đông
    3. Đường cách mệnh
    4. Nông dân Trung Quốc

 

  1. Giai đoạn hình thành tư tưởng yêu nước, thương nòi của Nguyễn Ái Quốc được tính từ:
    1. Trước năm 1911
    2. Năm 1911 đến năm 1920
    3. Năm 1921 đến năm 1930
    4. Cả a, b, c sai

 

  1. Giai đoạn tìm tòi con đường cứu nước, giải phóng dân tộc được tính từ:
    1. Năm 1890 đến năm 1911
    2. Năm 1911 đến năm 1920
    3. Năm 1921 đến năm 1930
    4. Cả a, b, c sai

 

  1. Giai đoạn hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam được tính từ:
    1. Năm 1911 đến năm 1920
    2. Năm 1921 đến năm 1930
    3. Năm 1930 đến năm 1941
    4. Năm 1940 đến năm 1945

 

  1. Giai đoạn vượt qua thử thách, kiên trì con đường đã xác định cho cách mạng Việt Nam được tính từ:
    1. Năm 1911 đến năm 1920
    2. Năm 1921 đến năm 1930
    3. Năm 1930 đến năm 1941
    4. Năm 1941 đến năm 1945

 

  1. Giai đoan phát triển và thắng lợi của tư tưởng Hồ Chí Minh được tính từ:
    1. Năm 1921 đến năm 1930
    2. Năm 1930 đến năm 1941
    3. Năm 1941 đến năm 1969
    4. Cả a, b, c sai

 

  1. Vấn đề dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh trong thời đại cách mạng vô sản là vấn đề:
    1. Dân tộc nói chung
    2. Dân tộc học
    3. Dân tộc thuộc đia và giải phóng thuộc địa
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Thực chất vấn đề dân tộc thuộc địa trong tư tưởng Hồ Chí Minh là:
    1. Đấu tranh giải phóng các dân tộc thuộc địa khỏi sự áp bức, thống trị của nước ngoài, giành độc lập dân tộc, thành lập nhà nước dân tộc độc lập và đưa đất nước phát triển theo xu thế của thời đại
    2. Đòi quyền tự do dân chủ tối thiểu cho nhân dân
    3. Đòi quyền bình đẳng dân tộc
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Hồ Chí Minh là người đấu tranh đòi quyền độc lập cho:
    1. Dân tộc Việt Nam
    2. Ba nước Đông Dương
    3. Các dân tộc thuộc địa ở Phương Đông
    4. Dân tộc Việt Nam và tất cả các dân tộc bị áp bức trên thế giới

 

  1. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn giành được thắng lợi cần phải:
    1. Tiến hành chủ động và sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng ở chính quốc.
    2. Dựa vào thắng lợi của cách mạng ở các nước thuộc địa khác
    3. Dựa vào thắng lợi của cách mạng vô sản ở các nước chính quốc
    4. Cả a, b, c

 

  1. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn giành thắng lợi phải:
    1. Thực hiện bằng con đường bạo lực
    2. Kết hợp lực lượng chính trị của quần chúng với lực lượng vũ trang nhân dân
    3. Bằng con đường bạo lực, kết hợp lực lượng chính trị của quần chúng với lực lượng vũ trang nhân dân
    4. Cả a, b, c sai

 

  1. Bạo lực cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh là:
    1. Đấu tranh chính trị
    2. Đấu tranh vũ trang
    3. Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh kinh tế
    4. Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang

 

  1. Thực chất của giải phóng giai cấp theo tư tưởng Hồ Chí Minh là:
    1. Xóa bỏ các giai cấp bóc lột với tính cách là giai cấp thống trị xã hội
    2. Tiêu diệt các cá nhân những con người thuộc các giai cấp bóc lột
    3. Làm cho giai cấp công nhân lên nắm chính quyền
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, giải phóng con người trước hết là:
    1. Giải phóng quần chúng lao động
    2. Giải phóng giai cấp công nhân
    3. Giải phóng giai cấp nông dân
    4. Giải phóng tầng lớp trí thức

 

  1. Giải phóng con người theo tư tưởng Hồ Chí Minh là:
    1. Giải phóng con người với tư cách từng cá nhân
    2. Giải phóng con người với tư cách là cả loài người
    3. Giải phóng con người với tư cách từng cá nhân và giải phóng con người với tư cách là cả loài người
    4. Cả a, b, c sai

 

  1. Giải phóng dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh, xét về thực chất là:
    1. Đánh đổ ách áp bức, thống trị của đế quốc, thực dân giành độc lập dân tộc
    2. Giành độc lập dân tộc, hình thành nhà nước dân tộc độc lập
    3. Đánh đổ ách áp bức, thống trị của đế quốc, thực dân giành độc lập dân tộc, hình thành nhà nước độc lập và tự do lựa chọn con đường phát triển của dân tộc phù hợp với xu thế phát triển của thời đại
    4. Cả a, b, c sai

 

  1. Các loại kẻ thù cần phải đánh đổ trong quá trình giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người theo tư tưởng Hồ Chí Minh là:
    1. Đế quốc
    2. Thực dân và tay sai của chúng
    3. Nghèo nàn dốt nát, lạc hậu và chủ nghĩa cá nhân dưới mọi hình thức
    4. Cả a,b, c đúng

 

  1. Mục đích của tư tưởng Hồ Chí Minh là:
    1. Giải phóng dân tộc
    2. Giải phóng giai cấp
    3. Giải phóng con người
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ:
    1. Quan điểm duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin
    2. Chủ nghĩa yêu nước
    3. Truyền thống văn hóa dân tộc
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, chế độ chính trị mà chúng ta xây dựng là chế độ:
    1. Do giai cấp công nhân làm chủ
    2. Do giai cấp nông dân làm chủ
    3. Do công, nông, trí thức làm chủ
    4. Do nhân dân làm chủ

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội còn tồn tại hình thức:
    1. Sở hữu nhà nước và sở hữu hợp tác xã
    2. Sở hữu tư nhân
    3. Sở hữu của nhà tư bản
    4. Cả a, b, c

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, trong thời kỳ quá độ lên CNXH, để nền kinh tế phát triển thì phải ưu tiên:
    1. Kinh tế hợp tác xã
    2. Kinh tế hộ gia đình
    3. Kinh tế quốc doanh
    4. Kinh tế tư bản tư nhân

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, trong nền kinh tế động lực quan trọng và bao trùm nhất là:
    1. Vốn
    2. Tài nguyên thiên nhiên
    3. Con người
    4. Chính sách kinh tế đúng đắn

 

  1. Để phát huy động lực con người, theo Hồ Chí Minh cần phải:
    1. Phát huy sức mạnh đoàn kết của cả cộng đồng dân tộc
    2. Phát huy sức mạnh của mỗi cá nhân con người
    3. Phát huy sức mạnh tập thể
    4. Phát huy sức mạnh các cá nhân và tinh thần đoàn kết của cả cộng đồng dân tộc

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, động lực chủ yếu để phát triển đất nước là:
    1. Sức mạnh đoàn kết của cả cộng đồng dân tộc
    2. Sức mạnh của cá nhân con người
    3. Sức mạnh thời đại
    4. Cả a, b, c sai

 

  1. Nguyễn Tất Thành đã tham gia cuộc biểu tình chống thuế của nông dân tỉnh Thừa Thiên vào thời gian nào?
    1. 1905
    2. 1908
    3. 1906
    4. 1911

 

  1. Muốn phát huy động lực của CNXH, theo Hồ Chí Minh cần phải chống:
    1. Chủ nghĩa cá nhân
    2. Tham ô, lãng phí, quan liêu
    3. Chia rẽ, bè phái, mất đoàn kết, vô kỷ luật, chủ quan, bảo thủ, giáo điều, lười biếng
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Để đi lên CNXH, theo Hồ Chí Minh, nước ta cần trải qua hình thức:
    1. Quá độ trực tiếp
    2. Quá độ gián tiếp
    3. Vừa trực tiếp vừa gián tiếp
    4. Đi thẳng lên CNXH

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, đặc điểm cơ bản nhất của nước ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH là:
    1. Từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CNXH không phải trải qua giai đoạn phát triển TBCN
    2. Bị chiến tranh tàn phá nặng nề
    3. Chúng ta đã giành được những thắng lợi vẻ vang
    4. Cả a, b, c

 

  1. Nguyễn Tất Thành dạy học ở trường Dục Thanh thời gian nào?
    1. 9/1910 – 5/1911
    2. 9/1909 – 4/1911
    3. 9/1908 – 9/1909
    4. 9/1910 – 2/1911

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ ở nước ta là phải:
    1. Xây dựng nền tảng vật chất và kỷ thuật của chủ nghĩa xã hội
    2. Cải tạo nền kinh tế cũ
    3. Xây dựng nền kinh tế mới
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Để đảm bảo thực hiện thắng lợi CNXH ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ, theo Hồ Chí Minh phải:
    1. Giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng
    2. Nâng cao năng lực quản lý của nhà nước
    3. Phát huy tính tích cực, chủ động của các tổ chức chính trị – xã hội; xây dựng đội ngũ cán bộ đủ đức và tài
    4. Cả a, b, c

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, về bước đi trong thời kỳ quá độ, chúng ta phải:
    1. Trải qua nhiều bước, làm dần dần, từng bước vững chắc
    2. Có bước ngắn, bước dài, chủ quan, nóng vội sẽ thất bại
    3. Cần tranh thủ sự ủng hộ của các nước trên thế giới
    4. Cả a, b, c

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, cách làm của CNXH là:
    1. Đem của dân, tài dân, sức dân làm lợi cho dân
    2. Nhà nước phải chăm lo mọi mặt đời sống nhân dân
    3. Phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước XHCN
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Nguyễn Ái Quốc làm Trưởng ban Nghiên cứu thuộc địa của Đảng Cộng Sản Pháp năm nào?
    1. 1920
    2. 1921
    3. 1923
    4. 1922
  2. Nguyễn Tất Thành lấy tên là Nguyễn Ái Quốc vào thời gian nào?
    1. Khi Nguyễn Tất Thành lần đầu tiên đến Pháp tháng 7 năm 1911
    2. Năm 1918 khi Nguyễn Tất Thành tham gia Đảng Xã Hội Pháp
    3. Năm 1930 khi Người Chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam
    4. Khi Người gởi Bản yêu sách 8 điểm đòi các quyền dân tộc cơ bản cho nhân dân An nam tới Hội nghị Véc Xây 18/ 6/1919

 

  1. Truyện ngắn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc nhan đề Pari được đăng trên tờ báo nào?
    1. L’ Humanite
    2. Le paria
    3. Pravđa
    4. Thư tín Quốc tế

 

  1. Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, Đại đoàn kết dân tộc:
    1. Là vấn đề cơ bản có ý nghĩa chiến lược
    2. Là điểm mẹ, điểm này mà tốt, thì đẻ ra con cháu đều tốt
    3. Là vấn đề quyết định thành công của cách mạng
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Vở kịch Con Rồng tre được Nguyễn Ái Quốc viết về sự kiện ông vua An nam nào sang Pháp?
    1. Thành Thái
    2. Duy Tân
    3. Bảo Đại
    4. Khải Định

 

  1. Trong cả cuộc đời Bác Hồ đã sử dụng bao nhiêu Tên gọi vá Bút danh?
    1. 155
    2. 160
    3. 168
    4. 170

 

  1. Nguyễn Ái Quốc cùng các Đại biểu Quốc Tế Cộng Sản viếng Lênin khi Lênin mất vào năm nào?
    1. 1921
    2. 1924
    3. 1923
    4. 1925

 

  1. Trong Mặt trận dân tộc thống nhât, Đảng cộng sản là:
    1. Thành viên của Mặt trận dân tộc thống nhất
    2. Lực lượng lãnh đạo Mặt trận dân tộc thống nhất
    3. Vừa là thành viên vừa là lực lượng lãnh đạo Mặt trận dân tộc thống nhất
    4. Cả a, b, c sai

 

  1. Ngay sau khi tới Quảng Châu Trng Quốc (1924) Nguyễn Ái Quốc đã gửi thư về Mátxcơva, cho những đâu?
    1. Quốc tế Cộng sản
    2. Tổng thư ký Quốc tế nông dân
    3. Bộ biên tập tạp chí Rabotnhitxa
    4. Tất cả các nơi trên

 

  1. Nguyễn Ái Quốc đã tiếp xúc với nhóm “Tâm tâm Xã” ở đâu?
    1. Hồng Công, Trung Quốc
    2. Ma Cao, Trung Quốc
    3. Thượng Hải, Trung Quốc
    4. Quảng Châu, Trung Quốc

 

  1. Nguyễn Ái Quốc đã cải tổ Tâm tâm xã thành Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên vào năm nào?
    1. 1923
    2. 1925
    3. 1924
    4. 1927

 

  1. Trong những luận điểm sau đây, luận điểm nào là của Hồ Chí Minh:
    1. Vô sản tất cả các nước, đoàn kết lại
    2. Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại
    3. Vô sản tất cả các nước liên hiệp lại
    4. Lao động tất cả các nước đoàn kết lại

 

  1. Luận điểm “Công cuộc giải phóng anh em chỉ có thể thực hiện bằng sự nỗ lực của bản thân anh em” là của:
    1. Các Mác
    2. ĂngGhen
    3. I. Lênin
    4. Hồ Chí Minh

 

  1. Luận điểm “Chủ nghĩa tư bản là con đỉa có 2 vòi, một vòi bám vào giai cấp vô sản ở chính quốc và một vòi bám vào giai cấp vô sản và nhân dân lao động ở các thuộc địa. Nếu muốn giết con vật ấy, ta phải đồng thời cắt cả hai vòi” của Hồ Chí Minh được trích từ tác phẩm:
    1. Bản án chế độ thực dân Pháp
    2. Đường cách mệnh
    3. Báo Người cùng khổ
    4. Báo thanh niên

 

  1. Luận điểm “chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn của đất nước” của Hồ Chí Minh được trích từ tác phẩm:
    1. Báo cáo về Bắc kỳ, Trung kỳ và Nam kỳ
    2. Đường cách mệnh
    3. Bản án chế độ thực dân Pháp
    4. Nhật ký trong tù

 

  1. Định nghĩa về văn hoá theo tư tưởng Hồ Chí Minh đã chỉ ra:
    1. Nguồn gốc của văn hoá
    2. Mục tiêu của văn hoá
    3. Các bộ phận hợp thành văn hoá
    4. Cả a, b, c

 

  1. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, văn hoá có chức năng:
    1. Bồi dưỡng tư tưởng đúng đắn và tình cảm cao đẹp cho con người
    2. Nâng cao dân trí
    3. Bồi dưỡng những phẩm chính tốt đẹp, những phong cách, lối sống lành mạnh, luôn hướng con người vươn tới các giá trị chân, thiện, mỹ, không ngừng hoàn thiện bản thân mình
    4. Cả a, b, c

 

  1. Trong số các đồng chí sau, ai là người đã được gặp Hồ Chí Minh năm 1925?
    1. Tôn Đức Thắng
    2. Hồ Tùng Mậu
    3. Trường Chinh
    4. Lê Duẩn

 

  1. Nguyễn Ái Quốc tổ chức “Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức” khi đang ở đâu?
    1. Quảng Châu, Trung Quốc
    2. Cao Bằng, Việt Nam
    3. U Đôn, Thái Lan
    4. Pari, Pháp

 

  1. Tại Quảng Châu Trung Quốc, Nguyễn Ái Quốc đã mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ tiền bối cho cách mạng Việt Nam vào những năm nào?
    1. 1925 – 1927
    2. 1923 -1924
    3. 1924 -1926
    4. 1926 – 1927

 

  1. Tập hợp các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn luyện cán bộ được Bộ tuyên truyền của Hội liên hiệp thuộc địa xuất bản thành tác phẩm gì?
    1. Bản án chế độ thực dân Pháp
    2. Con Rồng tre
    3. I.Lênin và Phương Đông
    4. Đường cách mệnh

 

  1. Khẩu hiệu chiến lược: “Giai cấp vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức, đoàn kết lại” là của:
    1. Các Mác
    2. ĂngGhen
    3. I.Lênin
    4. Hồ Chí Minh

 

  1. Nguyễn Ái Quốc đã trích dẫn luận điểm nổi tiếng của V.I.Lênin: “Không có lý luận cách mệnh thì không có cách mệnh vận động…chỉ có theo lý luận cách mệnh tiên phong, Đảng cách mệnh mới làm nổi trách nhiệm cách mệnh tiền phong” câu nói này được ghi ở trang đầu cuốn sách nào?
    1. Lênin với các dân tộc thuộc địa
    2. Đường cách mệnh
    3. Bản án chế độ thực dân Pháp
    4. Nhật ký tronh tù

 

  1. Tuần báo Thanh niên – cơ quan Trung ương của Tổng bộ Việt Nam cách mạng thanh niên do Nguyễn Ái Quốc sáng lập ra số đầu tiên vào thời gian nào ?
    1. 21/6/1924
    2. 21/6/1926
    3. 21/6/1927
    4. 21/6/1925

 

  1. Nguyễn Ái Quốc mang tên Lý Thụy thời gian nào?
    1. 7/1922
    2. 7/1925
    3. 7/1924
    4. 7/1926

 

  1. Mang tên Lý Thụy, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập và lãnh đạo tổ chức nào?
    1. Tân Việt cách mạng Đảng
    2. Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức
    3. Hội liên hiệp thuộc địa
    4. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

 

  1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam được hình thành về cơ bản vào thời gian nào?
    1. 1945
    2. 1930
    3. Năm 1925
    4. Năm 1920

 

  1. Nguyễn AisQuoocs được Trương vân Lĩnh – một người tốt nghiệp trường quân sự Hoàng Phố đang làm việc ở sở Công an của chính quyền Tưởng Giới Thạch đến báo tin : Chúng sắp bắt anh đấy ! vào thời gian nào?
    1. 5/1925
    2. 5/1926
    3. 5/1928
    4. 5/1927

 

  1. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, bản chất giai cấp công nhân của nhà nước ta quyết định ở chỗ:
    1. Nhà nước ta do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo
    2. Nhà nước ta định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội
    3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nhà nước ta là nguyên tắc tập trung dân chủ
    4. Cả a, b & c đúng

 

  1. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, bản chất giai cấp công nhân của nhà nước ta thống nhất với tính nhân dân và tính dân tộc ở chỗ:
    1. Nhà nước ta ra đời là kết quả của quá trình đấu tranh lâu dài, gian khổ, với sự hy sinh xương máu của nhiều thế hệ cách mạng
    2. Nhà nước ta bảo vệ lợi ích của nhân dân, lấy lợi ích của dân tộc làm nền tảng
    3. Nhà nước ta đứng ra đảm nhiệm nhiệm vụ lịch sử, lãnh đạo nhân dân ta tiến hành các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm và bảo vệ Tổ quốc
    4. Cả a, b & c đúng

 

  1. Một nhà nước pháp quyền có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ theo tư tưởng Hồ Chí Minh phải là:
    1. Một nhà nước hợp hiến
    2. Một nhà nước quản lý đất nước bằng pháp luật và chú trọng đưa pháp luật vào cuộc sống
    3. Một nhà nước có đội ngũ cán bộ, công chức có đủ đức, tài
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Nguyễn Ái Quốc từ Italia đáp tầu thủy Nhật Bản đi Xiêm vào thời gian nào?
    1. 6/1929
    2. 6/1928
    3. 6/1932
    4. 6/1926

 

  1. Nói đi đôi với làm, nêu gương về đạo đức là:
    1. Một trong những nội dung của tu tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
    2. Một trong những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh
    3. Một luận điểm được trích trong Tuyên Ngôn độc lập
    4. Một luận điểm được trích trong Đường Cách Mạng

 

  1. Trung với nước, hiếu với dân là:
    1. Một trong những luận điểm trong tác phẩm Nhật Kí Trong Tù
    2. Một nội dung cơ bản, bao trùm của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
    3. Một trong những nguyên tắc cách mạng đạo đức theo tư tưởng Hồ Chí Minh
    4. Một trong những tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, cách mạng là:
    1. Sự nghiệp của giai cấp tư sản
    2. Sự nghiệp của Đảng
    3. Sự nghiệp của quần chúng bị áp bức
    4. Sự nghiệp của giai cấp nông dân

 

  1. Tại Xiêm (Thái Lan) Nguyễn Ái Quốc lấy tên là Chín, mọi người tôn trọng gọi là Thầu Chín (Ông già Chín) từ thời gian nào?
    1. 8/1933
    2. 8/1930
    3. 8/1927
    4. 8/1928

 

  1. Đặc trưng chủ yếu của chủ nghĩa xã hội theo tư tưởng Hồ Chí Minh là:
    1. Do nhân dân làm chủ
    2. Có nền kinh tế phát triển cao, gắn liền với sự phát triển khoa học kỹ thuật
    3. Không có người bóc lột người
    4. Các phương án trên đều đúng

 

  1. Mục tiêu cao nhất của chủ nghĩa xã hội theo Hồ Chí Minh:
    1. Nâng cao đời sống nhân dân
    2. Củng cố chính trị
    3. Phát triển văn hóa
    4. Phát triển giao lưu đối ngoại

 

  1. Nhiệm vụ nổi bật nhất của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là:
    1. Chống địa chủ phong kiến
    2. Phát triển văn hóa
    3. Chống đế quốc, giành độc lập cho dân tộc
    4. Người cày có ruộng

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, cách mạng trước hết phải có:
    1. Đảng
    2. Dân
    3. Lính
    4. Bạn

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, cách mạng giải phóng dân tộc cần phải được tiến hành:
    1. Linh hoạt
    2. Tự chủ
    3. Chủ động, sáng tạo
    4. Nhanh

 

  1. Trong tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng bạo lực cách mạng, Người cho rằng:
    1. Tiến hành chiến tranh càng nhanh càng tốt
    2. Hòa hoãn không nên tiến hành chiến tranh
    3. Tiến hành chiến tranh là giải pháp bắt buộc cuối cùng
    4. Người không có tư tưởng về bạo lực cách mạng

 

  1. Một trong những nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng quan trọng nhất theo tư tưởng Hồ Chí Minh là:
    1. Đoàn kết
    2. Cấp dưới phục tùng cấp trên
    3. Tập trung dân chủ
    4. Tự phê bình và phê bình

 

  1. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, kẻ thù chung của cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa là:
    1. Giai cấp tiểu tư sản
    2. Chủ nghĩa đế quốc
    3. Chủ nghĩa cá nhân
    4. Giai cấp phong kiến

 

  1. Để chống lại bạo lực phản cách mạng, theo tư tưởng Hồ Chí Minh chủ trương phải dùng:
    1. Bạo lực cách mạng
    2. Tự vệ
    3. Chính sách mềm dẻo
    4. Chính sách hòa hoãn

 

  1. Hồ Chí Minh cho rằng: “Muốn khỏi đi lạc phương hướng, quần chúng phải có Đảng lãnh đạo để nhận rõ tình hình, đường lối và…….. cho đúng”. Điều vào chỗ trống để hoàn thành luận điểm trên theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
    1. Định mục tiêu
    2. Định phương châm
    3. Định mục đích
    4. Định chiến lược

 

  1. Nguyễn Ái Quốc bị tòa án Vinh (Nghệ An) xử vắng mặt và bị khép vào tội tử hình vào thời gian nào?
    1. 10/1925
    2. 10/1929
    3. 10/1930
    4. 10/1932

 

  1. Nguyễn Ái Quốc rời Xiêm đi Trung Quốc vào thời gian nào?
    1. 11/1929
    2. 11/1927
    3. 11/1928
    4. 11/1930

 

 

  1. Đối với các dân tộc trên thế giới, Hồ Chí Minh giương cao ngọn cờ độc lập, tự do và quyền…..giữa các dân tộc. Điền vào chỗ trống để hoàn thành luận điểm trên theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
    1. Sinh sống
    2. Sinh tồn
    3. Bình đẳng
    4. Tự quyết

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, ai “là người đầu tiên đã đặt cơ sở cho một thời đại mới, thật sự cách mạng trong các nước thuộc địa?
    1. Ăngghen
    2. Mác
    3. I.Lênin
    4. Xtalin

 

  1. Ngày 1/5/1930 Nguyễn Ái Quốc hoạt động ở đâu?
    1. Xing ga po
    2. Liên Xô
    3. Trung Quốc
    4. Xiêm

 

  1. Nguyễn Ái Quốc bị cảnh sát Anh bắt ở Hồng Công vào thời gian nào?
    1. 6/1930
    2. 6/1931
    3. 6/1932
    4. 6/1933

 

  1. Khi bị bắt, Nguyễn Ái Quốc mang thẻ căn cước có tên là gì?
    1. Tống văn Sơ
    2. Lý Thụy
    3. Hồ Quang
    4. Thầu Chín

 

  1. Hồ Chí Minh khẳng định: “con đường tiến tới chủ nghĩa xã hội là con đường …không ai ngăn cản nổi”. Điền từ thích hợp vào dấu…?
    1. tự do của mỗi dân tộc
    2. tự quyết của mỗi quốc gia
    3. chung của thời đại
    4. thích hợp nhất của thời đại

 

  1. Nguyễn Ái Quốc bị thực dân Anh giam giữ ở Hồng Công trong thời gian nào?
    1. 6/1931 – 1/1932
    2. 6/1931 – 1/1934
    3. 6/1931 – 1/1933
    4. 6/1931 -1/1935

 

  1. Ai là người đã có công trong việc cứu Nguyễn Ái Quốc ra khỏi nhà tù của thực dân Anh ở Hồng công?
    1. Tống Khánh Linh
    2. Luật sư Lôdơbai(Lôdơbi)
    3. Luật sư Nô oen Prit
    4. Tô mát Xau tuôn (Phó thống đốc Hồng Công)

 

  1. Hình thức tổ chức thích hợp nhất để đoàn kết nhân dân, theo Hồ Chí Minh là gì?
    1. Đoàn kết dân tộc
    2. Mặt trận dân tộc thống nhất
    3. Hợp tác quốc tế
    4. Mở rộng quan hệ với mọi người

 

  1. Nguyễn Ái Quốc viết 1 bức thư gửi cho một cán bộ của Quốc tế Cộng Sản có đoạn viết :“Đồng chí có hình dung tôi đang sống trong tình trạng tinh thần và vật chất như thế nào không: biết là có nhiều công việc nhưng không thể làm gì được, ăn không, ngồi rồi, không có tiền, sống ngày nào hay ngày ấy mà không được phép hoạt động, vv…”. Bức thư đó Nguyễn Ái Quốc viết khi nào?
    1. 4/1925
    2. 4/1930
    3. 4/1927
    4. 4/1937

 

  1. Nguyễn Ái Quốc được Ban chấp hành Trung ương Quốc tế Cộng sản ra Quyết định đồng ý để Người trở về Đông Dương theo nguyện vọng vào thời gian nào?
    1. 4/1924
    2. 8/1938
    3. 4/1929
    4. 4/1928

 

  1. Nguyễn Ái Quốc đến Trung Quốc chuẩn bị cho hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản Việt Nam vào thời gian nào?
    1. 12/1929
    2. 12/1927
    3. 12/1928
    4. 12/1930

 

  1. Nguyễn Ái Quốc đã viết thư gửi một đồng chí Quốc tế Cộng sản yêu cầu được giao công việc sau một số năm ở trong tình trạng không hoạt động kể từ khi Người bị bắt ở Hồng Công?
    1. 6/1941
    2. 6/1939
    3. 6/1938
    4. 6/1935

 

  1. Từ tháng 10/1934 đến hết 1935 học tại trường Quốc tế V.I.Lênin Bác Hồ lấy tên là gì?
    1. Thầu Chín
    2. Vương
    3. Lin
    4. Hồ Quang

 

  1. Trong di chúc, Chủ Tịch Hồ Chí Minh căn dặn: “Các đồng chí từ Trung ương đến các Chi bộ cần phải giữ gìn sự đoàn kết nhất trí trong Đảng như…”. Tìm cụm từ thích hợp điền vào dấu…ở câu trên?
    1. Giữ gìn tài sản của chính mình
    2. Giữ gìn con mắt của chính mình
    3. Giữ gìn con cái, tài sản của mình
    4. Giữ gìn con ngươi của mắt mình

 

  1. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, bản chất giai cấp công nhân của nhà nước ta quyết định ở chỗ:
    1. Nhà nước ta do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo
    2. Nhà nước ta định hướng đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội
    3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nhà nước ta là nguyên tắc tập trung dân chủ – nguyên tắc Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, bản chất giai cấp công nhân của nhà nước ta thống nhất với tính nhân dân và tính dân tộc ở chỗ:
    1. Nhà nước ta ra đời là kết quả của quá trình đấu tranh lâu dài, gian khổ, với sự hy sinh xương máu của nhiều thế hệ cách mạng, của cả dân tộc
    2. Nhà nước ta bảo vệ lợi ích của nhân dân, lấy lợi ích của dân tộc làm nền tảng
    3. Nhà nước ta đứng ra đảm nhiệm nhiệm vụ lịch sử, lãnh đạo nhân dân ta tiến hành các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm và bảo vệ Tổ quốc
    4. Cả a, b & c

 

  1. Đề tài nghiên cứu của Nguyễn Ái Quốc ở lớp nghiên cứu sinh tại Viện nghiên cứu các vấn đề thuộc địa mở năm 1937 là đề tài gì?
    1. “Vấn đề cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa”
    2. “Vấn đề thanh niên ở thuộc địa”
    3. “Cách mạng ruộng đất ở Đông nam Á”
    4. “Vấn đề dân tộc thuộc địa”

 

  1. Bản chất giai cấp công nhân của Đảng Cộng sản Việt Nam thể hiện ở:
    1. Số lượng Đảng viên xuất thân từ công nhân trong Đảng
    2. Trình độ Đảng viên trong Đảng
    3. Nền tảng lý luận, mục tiêu, đường lối, nguyên tắc tổ chức của Đảng
    4. Cả a, b & c

 

  1. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, luận điểm Đảng Cộng sản Việt Nam là “Đảng của giai cấp công nhân, đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam” nhằm:
    1. Xác định vị thế cầm quyền của Đảng
    2. Xác định bản chất giai cấp của Đảng
    3. Xác định chức năng của Đảng
    4. Xác định vai trò lãnh đạo của Đảng

 

  1. Sức mạnh của cách mạng giải phóng dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh, gồm:
    1. Sức mạnh liên minh chiến đấu giữa lao động ở các thuộc địa và lao động thuộc địa với vô sản chính quốc
    2. Sức mạnh của giai cấp vô sản, cách mạng vô sản và Đảng Cộng sản
    3. Sức mạnh của 3 dòng thác cách mạng và tiến bộ khoa học công nghệ
    4. Cả a, b & c

 

  1. Câu nói: “Cứ 10 ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn ba bữa. đem gạo đó để cứu dân nghèo” được trích trong thư Bác Hồ gửi đồng bào toàn quốc kêu gọi ra sức cứu đói vào thời gian nào?
    1. 5/9/1945
    2. 23/9/1945
    3. 28/9/1945
    4. 6/1/1946

 

  1. “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do” Hồ Chí Minh trích câu đó trong văn kiện nào?
    1. Đường Cách mệnh
    2. Tuyên ngôn độc lập
    3. Bản án chế độ thực dân Pháp
    4. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

 

  1. Hồ Chí Minh nói: “Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta hoàn toàn được tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành” vào ngày tháng năm nào?
    1. 21/11/1946
    2. 19/5/1954
    3. 19/5/1960
    4. 19/5/1969

 

  1. Gia nhập giải phóng quân Trung Quốc, với phù hiệu Bát lộ quân Nguyễn Ái Quốc mang quân hàm gì?
    1. Thiếu tướng
    2. Trung úy
    3. Thiếu tá
    4. Trung sỹ

 

  1. Nguyễn Tất Thành nói: “Tôi muốn đi ra nước ngoài xem nước Pháp và các nước khác làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta”. Câu nói đó vào thời gian nào?
    1. 6/1909
    2. 7/1910
    3. 6/1911
    4. 6/1912

 

  1. Về đến Quảng Tây Trung Quốc, Nguyễn Ái Quốc đã liên lạc được với Đảng Cộng Sản Đông Dương vào thời gian nào?
    1. Tháng 2/1939
    2. Tháng 2/1940
    3. Tháng 2/1943
    4. Tháng 2/1941

 

  1. Thời kỳ 1939 – 1940 khi hoạt động ở Trung Quốc Nguyễn Ái Quốc mang bí danh gì?
    1. Vương
    2. Lý Thụy
    3. Vương Đạt Nhân
    4. Thọ

 

  1. Hồ Chí Minh trực tiếp về nước lãnh đạo cách mạng Viêtj Nam vào thời gian nào?
    1. 28/1/1941
    2. 8/2/1941
    3. 15/1/1941
    4. 20/2/1940

 

  1. Địa danh đầu tiên được Hồ Chí Minh đặt chân đến khi về nước tại cột mốc 108 trên biên giới Việt Trung thuộc huyện nào của tỉnh Cao Bằng?
    1. Hòa An
    2. Nguyên Bình
    3. Hà Quảng
    4. Trà Lĩnh

 

  1. Hồ Chí Minh thí điễmây dựng Mặt trận Việt Minh đầu tiên ở tỉnh nào?
    1. Thái Nguyên
    2. Tuyên Quang
    3. Cao Bằng
    4. Lạng sơn

 

  1. Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc có viết một tác phẩm có câu mở đầu:

“Dân ta phải biết sử ta

Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”

Đó là tác phẩm:

  1. Đường cách mệnh
  2. Lịch sử nước ta
  3. Bài ca du kích
  4. Cả a, b,c sai

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, ưu điểm lớn nhất của học thuyết Khổng Tử là gì?
    1. Tinh thần hiếu học
    2. Quản Lý xã hội bằng đạo đức
    3. Sự tu dưỡng đạo đức cá nhân
    4. Cả 3 phương án trên

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, ưu điểm lớn nhất của chủ nghĩa Mác là gì?
    1. Bản chất cách mạng
    2. Bản chất khoa học
    3. Chủ nghĩa nhân đạo triệt để
    4. Phương pháp làm việc biện chứng

 

  1. Chọn phương án trả lời đúng với tư tưởng Hồ Chí Minh:
    1. Cách mạng giải phóng dân tộc giành thắng lợi đồng thời với thắng lợi của cách mạng ở chính quốc
    2. Thắng lợi của cách mạng ở thuộc địa phải phụ thuộc vào thắng lợi của cách mạng vô sản ở chính quốc
    3. Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có khả năng giành được thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc
    4. Cả a, b, c sai

 

  1. Chọn cụm từ đúng với tư tưởng Hồ Chí Minh điền vào chổ trống:

“Nông dân giàu thì nước ta giàu,…thịnh thì nước ta thịnh”

  1. Công Nghiệp
  2. Thương nghiệp
  3. Nông nghiệp
  4. Thương mại

 

  1. Điền vào chổ trống, hoàn chỉnh câu thơ sau của Hồ Chí Minh:

“Rằng đây bốn biển một nhà

…….đều là anh em”

  1. Lao động thế giới
  2. Bốn phương vô sản
  3. Vàng đen trắng đỏ
  4. Công nhân các nước

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, “Giặc nội xâm”bao gồm những loại nào?
    1. Tham ô
    2. Quan liêu
    3. Lãng phí
    4. Cả a, b, c

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân nghĩa là gì?
    1. Chỉ bảo vệ lợi ích tập thể
    2. Loại bỏ lợi ích cá nhân
    3. Không giày xéo lên lợi ích cá nhân
    4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Về đến Cao Bằng Nguyễn Ái Quốc dùng bí danh gì để hoạt động cách mạng?
    1. Thầu Chín
    2. Lý Thụy
    3. Vương Đạt Nhân
    4. Già Thu

 

  1. Chọn phương án trả lời đúng. Cách mạng giải phóng dân tộc có khả năng chủ động giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc vì?
    1. Kẻ thù ở thuộc địa yếu hơn kẻ thù của giai cấp vô sản ở chính quốc
    2. Lực lượng cách mạng ở thuộc địa đông và mạnh hơn lực lượng cách mạng ở chính quốc
    3. Nọc độc và sức sống của con rắn độc tư bản chủ nghĩa tập trung ở thuộc địa hơn ở các nước chính quốc
    4. Cả a, b, c

 

  1. Chọn cụm từ điền vào chổ trống đúng với tư tưởng Hồ Chí Minh.Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nước thuộc địa nửa phong kiến,…
    1. bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa
    2. Không kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa
    3. Bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa
    4. Xuyên qua chủ nghĩa tư bản

 

  1. Chọn phương án trả lời đúng nhất theo tư tưởng Hồ Chí Minh?

Nhà nước Việt Nam…

  1. Mang bản chất giai cấp công nhân
  2. Có tính dân tộc, tính nhân dân sâu sắc
  3. Có sự thống nhất bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân và tính dân tộc
  4. Cả a, b, c đúng

 

  1. Đặc điểm đặc sắc nhất trong tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền là gì?
    1. Coi trong pháp luật trong quản lý
    2. Đề cao đạo đức trong quản lý xã hội
    3. Kết hợp nhuần nhuyễn cả pháp luật và đạo đức trong quản lý xã hội
    4. Đảm bảo tính nghiêm minh

 

  1. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX đã đưa ra định nghĩa: “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo… vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại”. Hãy điền vào dấu … từ thích hợp để hoàn thiện câu trên?
    1. Chủ nghĩa duy vật
    2. Chủ nghĩa xã hội khoa học
    3. Chủ nghĩa Mác- Lênin
    4. Chủ nghĩa duy vật khoa học

 

  1. “Trong lúc này quyền lợi của dân tộc là cao hơn hết thảy. Đó là khẳng định của Hội nghị Trung ương nào?
    1. Hội nghị Trung ương lần thứ VI (11/1939)
    2. Hội nghị Trung ương lần thứ VIII (5/1941)
    3. Hội nghị toàn quốc của Đảng (8/1945)
    4. Hội nghị Trung ương lần thứ VII (11/1940)

 

  1. Vì sao, trong quá trình tìm đường cứu nước Hồ Chí Minh đã không lựa chọn con đường cách mạng tư sản?
    1. Vì cách mạng tư sản không phù hợp với Việt nam
    2. Vì cách mạng tư sản chỉ phù hợp với các nước Phương Tây
    3. Vì cách mạng tư sản là “cách mạng không đến nơi, cách mạng không triệt để”
    4. Vì cách mạng Việt nam không có giai cấp tư sản lãnh đạo

 

  1. Vì sao sơ thảo lần thứ nhất luận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin làm cho Nguyễn Ái Quốc “cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao”?
    1. Vì nó được viết ra bởi một lãnh tụ thiên tài của giai cấp công nhân
    2. Vì nó đã giải đáp cho Nguyễn Ái Quốc con đường giành độc lập, tự do cho đồng bào
    3. Vì nó đề cập đến cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Việt nam
    4. Vì nó là cuộc cách mạng vô cùng quan trọng

 

  1. “Cái cần thiết cho chúng ta, con đường giải phóng chúng ta”. Cái cần thiết… đó Nguyễn Ái Quốc tìm thấy khi đọc được ở đâu?
    1. Tuyên ngôn độc lập của Mỹ
    2. Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp
    3. Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin
    4. Cả a, b và c

 

  1. Theo Hồ Chí Minh, giữa giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người thì nhiệm vụ đặt lên hàng đầu là gì?
    1. Giải phóng con người
    2. Giải phóng giai cấp
    3. Giải phóng dân tộc
    4. Đồng thời giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp
  2. Theo đề nghị của Nguyễn Ái Quốc, Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam được lấy tên là “Việt Nam độc lập đồng minh” gọi tắt là “Việt Minh”, Mặt trận Việt Minh được thành lập khi nào?
    1. 19/5/1941
    2. 20/5/1941
    3. 25/10/1941
    4. 17/10/1942

 

  1. Nguyễn Ái Quốc lấy tên mới là Hồ Chí Minh lên đường đi Trung Quốc đẻ liên lạc với các lực lượng Đồng minh chống chiến tranh phát xít vào thời gian nào?
    1. 5/1941
    2. 8/1942
    3. 5/1943
    4. 8/1943

 

  1. Hồ Chí Minh bị chính quyền Quốc dân Đảng của Trung Hoa bắt và giam giữ trong thời gian nào?
    1. 8/1942 – 1/1943
    2. 8/1942 – 6/1943
    3. 8/1942 – 9/1943
    4. 8/1942 – 8/1944

 

  1. Thời gian bị giam giữ trong các nhà tù ở Quảng Tây Trung Quốc Hồ Chí Minh đã viết tập thơ “Nhật ký trong tù”. Tập thơ đó có bao nhiêu bài?
    1. 100 bài
    2. 134 bài
    3. 234 bài
    4. 334 bài

 

  1. Bài thơ “Thân thể ở trong lao, tinh thần ở ngoài lao, muốn lên sự nghiệp lớn, tinh thần càng phải cao” được viết ở trang nào của tập thơ “Nhật ký trong tù”?
    1. Trang số một
    2. Trang cuối
    3. Trang bìa
    4. Trang giữa

 

  1. Ra khỏi nhà tù của Tưởng Giới Thạch, Hồ Chí Minh ở lại Trung Quốc làm một số công việc trong tổ chức “Việt Nam cách mạng Đồng Minh hội”. Vào thời gian nào Hồ Chí Minh về Việt Nam?
    1. Tháng 7/1944
    2. Tháng 9/1944
    3. Tháng 8/1944
    4. Tháng 10/1944

 

  1. Sau khi về nước, Hồ Chí Minh viết thư gửi đồng bào toàn quốc chuẩn bị triệu tập Đại Hội Quốc dân. Ngườ khẳng định: “Cơ hội cho dân ta giải phóng ở trong một năm hoặc một năm rưỡi nữa. Thời gian rất gấp. Ta phải làm nhanh”. Bức thư đó Hồ Chí Minh viết vào thời gian nào?
    1. Tháng 10/1941
    2. Tháng 10/1942
    3. Tháng 10/1944
    4. Tháng 10/1943

 

  1. Tháng 12/1944, Hồ Chí Minh triệu tập một số cán bộ về Pác Bó (Cao Bằng) đẻ phổ biến chủ trương thành lập Quân giải phóng. Ai là người được Hồ Chí Minh chỉ định đảm nhiệm công tác này?
    1. Phùng Chí Kiên
    2. Võ Nguyên Giáp
    3. Hoàng văn Thái
    4. Vũ Anh

 

  1. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập khi nào?
    1. 20/12/1944
    2. 22/12/1944
    3. 30/12/1944
    4. 15/5/1945

 

  1. Hồ Chí Minh rời Pác Bó về Tân Trào vào ngày tháng năm nào?
    1. 4/5/1942
    2. 4/5/1945
    3. 4/5/1944
    4. 4/5/1943

 

  1. Cuộc hành quân của Hồ Chí Minh và đoàn cán bộ từ Pác Bó về Tân Trào kéo dài từ:
    1. Ngày 4/5/1945 – 21/5/1945
    2. Ngày 4/5/1945 – 13/8/1945
    3. Ngày 4/5/1945 – 19/8/1945
    4. Ngày 4/4/1945 – 30/8/1945

 

  1. Lời kêu gọi của Hồ Chí Minh: “Toàn quốc đồng bào hãy đứng lên đem sức ta mà tự giải phóng cho ta” diễn ra trong thời gian nào?
    1. 5/1941
    2. 8/1945
    3. 9/1945
    4. 12/1946

 

  1. Tháng 12/1946, Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ở đâu?
    1. Chiêm hóa, Tuyên Quang
    2. Vạn Phúc, Hà Đông
    3. Pác Bó, Cao Bằng
    4. Bắc Bộ Phủ, Hà Nội

 

  1. “Không! Chúng ta thề hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ!” Lời kêu gọi đanh thép này được trích trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ Tịch Hồ Chí Minh. Lời kêu gọi đó được viết vào thời gian nào?
    1. 5/11/1946
    2. 19/12/1946
    3. 20/12/1946
    4. 22/12/1946

 

  1. Trong lời kết thúc buổi ra mắt Đảng Lao Động Việt Nam, Hồ Chí Minh nói: “Mục đích của Đảng Lao Động Việt Nam gồm 8 chữ: ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN, PHỤNG SỰ TỔ QUỐC. Buổi ra mắt đó vào lúc nào?
    1. 3/3/1950
    2. 3/3/1951
    3. 3/3/1955
    4. 3/3/1960

 

  1. Khi trao nhiệm vụ cho một vị Tướng ngày 1/1/1954, Hồ Chí Minh nói: “Trao cho chú toàn quyền quyết định. Trận này quan trọng, phải đánh cho thắng! Chắc thắng mới đánh, không chắc thắng không đánh!”. Vị Tướng được giao nhiệm vụ đó là ai?
    1. Hoàng văn Thái
    2. Võ Nguyên Giáp
    3. Nguyễn Chí Thanh
    4. Nguyễn Sơn

 

  1. Bác Hồ nói: “Ngày xưa các Vua Hùng đã có công dựng nước, ngày nay Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước!”. Bác Hồ nói câu nói trên ở đâu?
    1. Tân Trào
    2. Hà Nội
    3. Đền Hùng
    4. Cổ Loa

 

  1. Chọn phương án trả lời đúng theo tư tưởng Hồ Chí Minh về nguyên tắc ngoại giao:
    1. Phải cứng rắn về nguyên tắc
    2. Phải mềm dẻo về sách lược
    3. Vừa cứng rắn về nguyên tắc, vừa mềm dẻo về sách lược
    4. Dĩ bất biến, ứng vạn biến

HƯỚNG DẪN LUYỆN THANH

HƯỚNG DẪN LUYỆN THANH

Tổng hợp một số nội dung của các tác giả đã đăng trên mạng để các bạn dễ dàng hơn trong theo dõi,  luyện tập.

          Ca hát là bộ môn nghệ thuật phối hợp giữa ngôn ngữ và âm nhạc, gọi là thanh nhạc. Tiếng hát chính là tiếng nói được khuyếch đại, được thổi phồng lên về mặt hình thức (thanh điệu của ngôn ngữ) cũng như về mặt nội dung (ý nghĩa của ngôn ngữ), nhằm đánh động tâm hồn người nghe. Muốn tiếng hát thực sự là tiếng nói của tâm hồn thì tiếng hát trước hết phải xuất phát từ tâm hồn người sáng tác, của người diễn tấu. Người hát phải tìm cho ra cái hồn của bài hát, rồi truyền đạt nó đến tại người nghe bằng một giọng hát điêu luyện nhất.

Giọng hát của con người được coi như một “Nhạc khí sống” quý báu, không nhạc khí nào sánh bằng. Nhờ ngôn ngữ mà tiếng hát có khả năng diễn đạt tình ý một cách hữu hiệu, có tính giáo dục cao, dễ đi sâu vào mọi tầng lớp xã hội. Thanh nhạc nhờ đó mà trở thành bộ môn nghệ thuật có tính đại chúng cao nhất.

Muốn hát cho tốt, cần phải tập luyện kỹ hơn là khi nói. Cụ thể là học về kỹ thuật hơi thở, về khẩu hình, về dội âm (cộng minh) … để cho giọng hát đầy dặn, có năng lực, phô diễn được những câu nhạc dài ngắn, mạnh nhẹ, bổng trầm khác nhau một cách nhuẫn nhuyễn, dần dần có giọng hát đẹp tự nhiên và thoải mái, không bị các cố tật làm giảm thiểu sức truyền cảm của giọng hát.

Để các bạn yêu thanh nhạc (và có thể vận dụng vào hát quan họ) có thể nâng cao chất lượng hát, mình tập hợp một số bài viết, video về luyện thanh để giúp các bạn luyện tập tại nhà.  Lưu ý: Các bạn nên tham khảo một số video khác và xem đi xem lại, luyện đi luyện lại nhiều lần mới hiểu được, mới luyện thanh thành công..

Để xem các vidio hướng dẫn một cách trực quan mời các bạn lần lượt vào:

1- https://www.youtube.com/watch?v=-ZQwEA5xjYY VietSVoice – Bài 1: hướng dẫn luyện thanh cơ bản. XỬ LÝ HƠI THỞ. Đây là bài đầu tiên các bạn cần học khi bước vào quá trình HỌC THANH NHẠC. Khi xử lý tốt hơi thở, các bạn sẽ cho ra những âm thanh đẹp, dầy, vang, xốp và các bạn còn có thể xử lý tốt những đoạn khó trong ca khúc để có thể thể hiện được cảm xúc vào ca khúc mình thể hiện. Trong bài đầu tiên này, giảng viên Thanh Hòa sẽ hướng dẫn các bạn phương pháp xử lý hơi

2- https://www.youtube.com/watch?v=y8FPOuaGS18  Bài 2: Cách mở khẩu hình và phát âm chuẩn, chuyên nghiệp trong Thanh nhạc| HỌC THANH NHẠC ONLINE. Trong thanh nhạc, kỹ năng mở khẩu hình quan trọng không kém Kỹ năng Xử lý hơi thở. Khi các bạn mở khẩu hình tốt, các bạn mới phát ra được những âm thanh đẹp, vang,… và việc phát âm, nhả chữ của các bạn sẽ tinh tế, chuyên nghiệp. Đó là lý do Thanh Hòa xây dựng nên bài giảng này để giúp các bạn hiểu và luyện được kỹ năng này.

3- https://www.youtube.com/watch?v=Sd2hoW487tk  BÀI 3. Mẫu luyện thanh số 1

4- https://www.youtube.com/watch?v=b2MadNdaWyg – 7 Lỗi sai thường gặp ở những bạn mới học Thanh nhạc – HỌC THANH NHẠC ONLINE. Trượt nhịp, tham hát cao, luyến láy không đúng chỗ, ngừng nghỉ không đúng, tham hát cao,…là những lỗi cơ bản của các bạn yêu thích ca hát nhưng không được học tập bài bản. Trong video này GV. Thanh Hòa sẽ chia sẻ với các bạn những lỗi cơ bản này để các bạn phòng tránh và khắc phục.

Sau khi xem hết 4 video trên bạn nên tiếp tục xem các video trong http://thegioivanhoa.sunflower.vn/tag/luyen-thanh/ Phần này có các video hướng dẫn một cách trực quan một số bài tập cơ bản của Thế giới văn hoá.

Sau đây là các nội dung mà các video của thegioivanhoa.sunflower.vn/tag/luyen-thanh hướng dẫn bạn:

Tiếp nối nội dung tìm hiểu về vai trò của lưỡi trong ca hát và tư thế tốt nhất của nó (đăng trên TGVH số 25/2015), mời bạn thực hành với mẫu luyện thanh kết hợp rèn luyện sự độc lập của cơ lưỡi.

Theo bản năng thì lưỡi sẽ tự rút vào trong khi chúng ta hát, tức là tạo thành tư thế sai như bài học kỳ trước đã mô tả. Tuy nhiên cũng có những trường hợp ngoại lệ, lưỡi tự nhiên làm việc đúng cách, nhưng theo quan sát của chúng tôi thì tỉ lệ này là không cao. Bài tập sau đây được thiết kế để giúp các bạn học cách làm chủ cuống lưỡi của mình và có thể điều khiển theo ý muốn.

Giữ cho lưỡi bất động khi hát

Đầu tiên bạn hãy nhìn vào gương để quan sát những cử động của mình. Mở khẩu hình đúng cách (mở khớp hàm), sau đó thè lưỡi ra và giữ nó ở tư thế thả lỏng. Với tư thế này, bạn nhìn vào gương sẽ thấy lưỡi nằm yên và hoàn toàn mềm mại như hình 1.

untitled-1

Điều quan trọng là trong khi hát, bạn phải giữ được lưỡi hoàn toàn bất động. Đó mới là mục đích của bài tập này. Khi bạn chưa hát, chỉ mở khẩu hình và thè lưỡi ra thì rất dễ giữ lưỡi bất động. Thế nhưng khi hát, gần như cuống lưỡi sẽ ngay lập tức rút dần vào trong theo bản năng, hoặc là phần thân lưỡi bắt đầu co cứng lại (khi đó bạn sẽ thấy thân lưỡi co vào giữa, đầu lưỡi chuyển thành dạng nhọn). Hãy cố gắng tập trung vào lưỡi, đừng quan tâm nhiều đến âm thanh và cũng không cần bận tâm là bạn đang phát ra nguyên âm gì. Sau khi tập đi tập lại nhiều lần, bạn sẽ bắt đầu cảm nhận được cuống lưỡi của mình.

Lưu ý: Các bài tập lưỡi cần phải được tập trước gương, tuyệt đối không tưởng tượng mà phải quan sát trực tiếp.

Thời gian đầu mới tập, bạn chỉ cần hát đi hát lại ở một cao độ dễ nhất của mình, sau khi lưỡi đã chịu nằm yên thì hãy bắt đầu di chuyển cao độ lên xuống theo mẫu trên. Cần đặc biệt chú ý đến tư thế của các bộ phận trên mặt, giữ khẩu hình mở và thả lỏng, tuyệt đối không được hát với tư thế như hình 2.

Khi đó, cổ bạn sẽ rất căng, các cơ mặt cũng căng và âm thanh phát ra giống như chữ “e” rất bẹt.

Hai bài tập lưỡi tiếp theo giúp bạn tiến thêm một bước trong việc điều khiển cuống lưỡi trong khi hát, điều kiện cần và đủ để hát đúng, hát hay

Trước khi tập hai bài dưới đây, bạn cần tập thuần thục bài tập lưỡi số 1. Nguyên nhân là nếu bạn chưa điều khiển được cuống lưỡi với bài tập số 2, cuống lưỡi của bạn sẽ bị thụt vào bên trong khi chuyển sang âm “a”, làm hỏng tác dụng của bài tập.

Bài tập lưỡi số 2: Nếu bài tập trước là để rèn luyện sự độc lập của lưỡi bằng cách đẩy hết lưỡi ra ngoài miệng thì bài tập này giúp bạn có được cảm giác của một tư thế lưỡi đúng ở trong khoang miệng. Hãy bắt đầu với tư thế mở khẩu hình và thè lưỡi ra  giống như ở bài tập lưỡi số 1 và hát một cao độ vừa phải. Trong lúc ngân dài cao độ đó, bạn kéo lưỡi vào trong, âm thanh chuyển dần từ “ê” sang “a”. Sau đó lại thè lưỡi ra, âm thanh chuyển lại thành “ê” và lặp lại tiến trình trên. Một cách tự nhiên, hàm dưới mở rộng nhất khi hát âm “ê” và hơi nâng lên khi rút lưỡi vào, chuyển sang âm “a”.

Lưu ý: Bạn cần phải thực hiện các động tác thật chậm để cơ lưỡi hoạt động một cách chính xác, trong khi đó thì não của bạn cũng kịp ghi nhớ cảm giác.

Bài tập lưỡi số 3: Bài tập này giúp bạn cố định lưỡi trong khi hát, chống lại khuynh hướng rút cuống lưỡi vào trong một cách bản năng.

Đầu tiên, bạn mở khẩu hình, sau đó đặt lưỡi vào tư thế như hình 1 (giữ đầu lưỡi ở ngay chân hàm răng dưới, thân lưỡi cong lên và hướng ra ngoài). Tiếp theo, nâng hàm dưới lên để hàm răng trên chạm vào lưỡi, đồng thời căng cơ quai hàm tạo thành tư thế như hình 2.

untitled-2

Giữ nguyên tư thế đó và hát bằng âm ngậm miệng theo giai điệu sau:

(Hãy xem video: http://thegioivanhoa.sunflower.vn/am-nhac/57775001/luyen-thanh-tai-nha-bai-tap-luoi-2-va-3/

Hát đến đây thì quay ngược trở xuống đến vị trí ban đầu và hát lại một lần nữa.

Điều quan trọng là bạn phải đẩy cuống lưỡi ra ngoài trong khi hát, càng lên nốt cao càng phải đẩy lưỡi ra nhiều hơn. Khi đó, lưỡi sẽ bị đẩy mạnh vào hàm răng trên. Bạn cần dựa vào cảm giác đó để kiểm tra xem lưỡi có được đẩy ra ngoài không.

Lưu ý: Tất cả các bài tập cơ lưỡi cần phải được tập luyện liên tục cho đến khi bạn làm chủ được cơ lưỡi của mình và không sợ bị sai tư thế lưỡi khi hát. Chúng tôi khuyên các bạn nên tập 3 lần mỗi ngày, mỗi lần khoảng 15 phút.

 Mời bạn tiếp tục luyện giọng với hai mẫu luyện thanh số 3 và số 4. Bạn nhớ khởi động với mẫu luyện thanh số 1 và 2

Mẫu luyện thanh số 3: gồm ba nốt đi lên đi xuống liền bậc, ngược hướng với mẫu luyện thanh số 2. Ở mẫu này, bạn sẽ thấy khó hát hơn vì từ nốt thấp lên nốt cao, sức căng của thanh đới tăng dần. Bài tập này bắt đầu với chữ “Mô” sau đó chuyển sang “Mê” và kết thúc ở “Ma”. Mục đích của sự chuyển đổi này là để làm quen với việc chuyển đổi các nguyên âm khác nhau có cùng nét giai điệu.

Hãy ghi nhận sự khác nhau giữa 3 nguyên âm [ô], [ê] và [a]: âm [ô] tối hơn hai âm còn lại – cảm giác âm thanh ở trong khoang miệng và rung ở ngực nhiều hơn; cả [ô] và [ê] đều có cảm giác âm thanh tập trung, có “chiều dọc” nhưng [ê] sáng hơn [ô] – cảm giác âm thanh ở phía trước mặt nhiều hơn; nguyên âm [a] có độ sáng – tối trung hòa giữa [ô] và [ê] và “mở” hơn, nên các bạn phải cố gắng hát âm [a] tròn trịa hơn âm [a] khi nói chuyện bình thường.

Mẫu luyện thanh số 4: Bạn phải bám sát cao độ chuẩn từ piano hoặc guitar (đã được lên dây chính xác). Hãy đàn trước từng nốt rồi hát theo, tuyệt đối không chủ quan vào tai nghe của mình! Đặc biệt chú ý nốt thứ 3 trong chuỗi 5 nốt khi hát từ trên xuống vì dễ bị chênh, phô. Những lần tập đầu tiên, hãy hát bằng tên nốt, sau đó mới hát với chữ [mô] và có thể thay thế bằng các chữ [ma], [mê], [mi].

Lưu ý: Nếu không có đàn piano, organ hay guitar bạn có thể tải ứng dụng piano trên smartphone để lấy cao độ chuẩn tập hát. Ứng dụng này hoàn toàn miễn phí.

 Mẫu luyện thanh số 6

Mẫu luyện thanh này được thiết kế dưới dạng một chuỗi 5 âm từ cao xuống thấp liền bậc. Hiệu quả của kiểu giai điệu này là giúp bạn khởi đầu nốt cao nhất bằng hơi bụng, sau đó giữ nguyên tư thế các cơ hô hấp và đi xuống dần, cơ thể có cảm giác được thả lỏng dần. Các bạn nhớ khởi phát nốt đầu tiên bằng hơi với động tác thóp vào của cơ bụng dưới đưa hơi lên. Trong khi đó, cơ hoành ở vị trí chấn thủy đẩy ra để điều tiết lượng hơi đi lên và tạo một áp lực trong khoang bụng. Khi hát xuống các nốt tiếp theo, hãy giữ nguyên tư thế đó, đến hết nốt cuối cùng mới thả lỏng các cơ về tư thế bình thường. Hầu hết các bài tập, chúng tôi đều cho các bạn hát với nguyên âm [ô] là vì nguyên âm này sẽ tự động giúp các bạn có tiếng hát tròn trịa một cách tự nhiên, không bị bẹt như nguyên âm [a] khi chưa cảm nhận được “vị trí âm thanh”. Chúng ta sẽ tìm hiểu thuật ngữ này trong một bài học khác. Nhắc lại: cao độ trong tất cả các mẫu

luyện thanh trong bài học đều dành cho các bạn giọng nam cao. Các bạn giọng nam trung và nữ cao sẽ bắt đầu thấp hơn 3 bán cung, các bạn giọng nam trầm, nữ trung và nữ trầm sẽ bắt đầu thấp hơn 6 bán cung.

 Mẫu luyện thanh số 7:

Bài tập này là lần đầu tiên xuất hiện một quãng nhảy từ thấp lên cao rồi quay ngược trở xuống. Khi hát nốt đầu tiên, hãy sử dụng lực đẩy từ bụng, nhưng không ép cơ bụng dưới nhiều, cơ thể vẫn ở trạng thái tương đối thả lỏng. Để nhảy lên nốt thứ hai, bạn ép cơ bụng dưới đồng thời đẩy cơ hoành ra và nâng cao độ lên. Khi quay lại nốt thấp thì giữ nguyên tư thế đó. Ngân hết nốt cuối cùng mới trả cơ thể về trạng thái thả lỏng.

Bài tập này được thiết kế với âm [a] ở nốt thấp và âm [ô] ở nốt cao là để các bạn làm quen với việc “gom” âm thanh lại thật gọn và tập trung khi hát từ thấp lên cao. Đây là động thái cần rèn luyện để trở thành một phản xạ trong ca hát.

Mẫu luyện thanh số 8

Giúp bạn khám phá cảm giác chuyển đổi giữa hai nguyên âm khác nhau bằng cách thay đổi tư thế các cơ vùng mặt trong khi giữ yên xương hàm dưới. Nhờ đó, bạn sẽ bước đầu hiểu được cảm giác phát âm độc lập với việc mở khớp hàm.

Trước tiên, bạn hãy mở khẩu hình đúng, khớp hàm mở rộng, hàm dưới thả lỏng. Bạn khởi đầu một cao độ vừa phải với nguyên âm [a], ngân dài khoảng 2 giây rồi chuyển sang nguyên âm [ô] bằng cách điều chỉnh các cơ mặt sao cho miệng hơi chúm lại mà xương hàm dưới không chuyển động. Từ đây, bạn tiếp tục ngân dài âm [ô] khoảng 2 giây, sau đó trở lại nguyên âm [a] và chuyển sang [ô] một lần nữa rồi trở lại kết thúc ở âm [a]. Nghĩa là, chúng ta sẽ hát theo thứ tự: [a]-[ô]- [a]-[ô]-[a]. Bạn nhớ luôn nhìn vào gương trong khi tập bài này để quan sát mọi cử động của khẩu hình và điều chỉnh cho đúng yêu cầu.

Khi hát, hãy đặt hai đầu ngón tay cái và trỏ của một bàn tay vào hai bên xương hàm dưới, đồng thời đặt hai đầu ngón tay của bàn tay kia vào mang tai, ở ngay khớp xương hàm để kiểm tra cử động của xương hàm. Khi chuyển từ âm [a] sang [ô] thì khớp hàm sẽ tự động mở rộng ra chút xíu. Hàm dưới sẽ hơi hạ xuống (nhưng không bị đẩy ra phía trước) và các cơ hai bên mặt sẽ căng hơn, có cảm giác như hai bên mặ bị kéo về phía mũi, chiều ngang của miệng thu hẹp lại, trong khi chiều dọc tăng lên.

Mẫu luyện thanh số 9

Mẫu luyện thanh số 9 là bài tập rèn luyện cử động mở khớp hàm mềm mại và linh hoạt. Bước đầu kết hợp giữa động tác mở khẩu hình với phát âm phụ âm “d” (phát âm đúng theo giọng Nam bộ, nghe hơi nặng).

Khi hát, các bạn chú ý mỗi lần phát âm chữ “dô” là một lần có cảm giác như xương hàm dưới phải quay một vòng tròn nhỏ xung quanh trục là khớp hàm. Phải cố gắng giữ cảm giác mở khớp hàm, thả lỏng xương hàm dưới giống như lúc chỉ hát nguyên âm [ô] và tạo ra phụ âm bằng lưỡi là chủ yếu.

Những bài tập thở có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, giúp người học hát giữ được cột hơi tốt, chủ động ngân dài, luyến láy trong lời hát. Các ca sĩ nổi tiếng đều phải dành rất nhiều thời gian và công sức khổ luyện với những bài tập này nhằm nâng cao kỹ thuật giữ cột hơi. Đó là lý do chúng tôi mời bạn tiếp tục áp dụng bài tập thở với hai mẫu luyện thanh.

Mẫu luyện thanh số 10

Hãy bắt đầu hát ở một cao độ vừa phải (nốt Fa ở giọng nam cao), bật ra âm [a] (trong tất cả các bài tập hát, chúng ta đều hát âm [a] được làm tròn, nghe hơi gần với âm thanh tập trung của âm [ơ], tuyệt đối không hát âm [a] bạch thanh như thói quen) và ngân dài đến khi hết hơi.

Cố gắng giữ trạng thái “cân bằng động” của các cơ hô hấp, tinh thần thoải mái, bình tĩnh. Khi hát, bạn hãy tự nhủ rằng: “Mình có thể hát dài hơn, dài hơn nữa” chứ đừng tự tạo áp lực bằng suy nghĩ “Phải cố gắng ngân dài, ngân dài hơn mới được”. Yếu tố tâm lý trong khi hát rất quan trọng. Càng áp lực, căng thẳng, suy nghĩ quá nhiều thì lại càng khó thực hiện được những yêu cầu của bài tập. Bạn nên biết rằng, khả năng ngân dài một nốt hoặc hát một câu dài được phát triển dần khi các cơ khống chế hơi thở khỏe dần lên. Khi tập luyện thường xuyên thì chúng ta sẽ dần dần kéo dài được hơi thở, đừng đòi hỏi quá nhiều vào bản thân khi mới bắt đầu luyện tập. Ban đầu, chúng ta thường chỉ ngân dài được khoảng 10 giây, sau nhiều lần tập luyện, bạn nâng lên 15 hoặc 20 giây là đạt yêu cầu.

Lưu ý: Với bài tập này, mục đích chính là kéo dài hơi thở chứ không phải mở rộng âm vực. Do đó, các bạn không cần phải hát lên cao hay xuống thấp nhiều. Chỉ nâng lên chừng hai bán cung rồi quay ngược trở xuống là được.

Bắt đầu bài tập với âm lượng nhỏ và trong lúc ngân dài nốt nhạc tuyệt đối không tăng hoặc giảm âm lượng vì khi bạn thay đổi âm lượng, các cơ hô hấp sẽ thay đổi cường độ làm việc. Đó là một kỹ năng khác mà chúng ta sẽ tập ở những bài học sau.

Mẫu luyện thanh số 11

Giai điệu của bài tập này được thiết kế đơn giản với các quãng đi lên và đi xuống gần nhau để tạo cảm giác bình ổn cho người tập. Bạn có thể hát với âm [a] hoặc âm [ô] và bắt đầu ở nốt Mi giáng với các bạn giọng nam cao.

Hát bài tập này ở tốc độ hơi nhanh, rồi giảm dần tốc độ khi đã quen với giai điệu và cảm giác khống chế hơi tốt hơn.

Phần viết các mẫu luyện thanh của Thạc sĩ HUỲNH QUANG THÁI

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin (chương 1, 2, 3)

img_2860

Trích từ sách: “Ngân hàng câu hỏi thi, kiểm tra môn những nguyên lý cơ bản…”, phần câu hỏi trắc nghiệm dùng làm tài liệu tham khảo học tập của sinh viên. Nxb. CTQG 2013.
(Lưu ý:
1. Các câu hỏi được các bạn SV đánh máy nhưng chưa được GV kiểm tra lại xem có sai sót không, vì các câu hỏi cũng chỉ để tham khảo cho học tập nên SV cần tự kiểm tra.
2. Thầy Quang không phản biện về các câu hỏi, vì mỗi tác giả có những quan điểm khác nhau.

3. Các GV cũng không nên cho rằng đây là những mẫu mực về câu hỏi TN, không nên  bê nguyên xi các câu hỏi hoặc một số câu hỏi thành đề thi cho SV của trường mình, vì trình độ SV mỗi trường, mỗi hệ đào tạo không giống nhau và có những câu hỏi chỉ có tính thời sự.

Ngày 28-10-2016).

Chương I: Chủ nghĩa duy vật khoa học.

Câu 13: Triết học có chức năng cơ bản nào ?

a.       Chức năng thế giới quan

b.      Chức năng phương pháp luận chung nhất.

c.       Cả a và b

d.      Không có câu trả lời đúng

Đáp án: c

Câu 14: Nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm ?

a.       Do hạn chế của nhận thức con người về thế giới.

b.      Sự phân chia giai cấp và sự tách rời đối lập giữa lao động trí óc và lao động chân tay trong xã hội có giai cấp đối kháng

c.       Cả a và b

d.      Khác

Đáp án: c

Câu 15: Trong xã hội có giai cấp, triết học:

a.       Cũng có tính giai cấp.

b.      Không có tính giai cấp.

c.       Chỉ triết học phương tây mới có tính giai cấp.

d.      Tùy từng học thuyết cụ thể.

Đáp án: a

Câu 16: Chọn luận điểm thể hiện lập trường triết học duy tâm lịch sử.

a.       Quan hệ sản xuất mang tính chất vật chất.

b.      Yếu tố kinh tề quyết định lịch sử.

c.       Sự vận đồng, phát triển của xã hội, suy cho đến cùng là do tư tưởng của con người quyết định.

d.      Kiến trúc thượng tầng chỉ đóng vai trò thụ động trong lịch sử.

Đáp án: c

Câu 17: Nhận định sau đây thuộc lập trường triết học nào ?

“Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.”

a.       Chủ nghĩa duy vậy biện chứng.

b.      Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c.       Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d.      Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

Đáp án: d

Câu 18: Phép biện chứng cổ đại là:

a.       Biện chứng duy tâm.

b.      Biện chứng ngây thơ, chất phác.

c.       Biện chứng duy vật khoa học.

d.      Biện chứng chủ quan.

Đáp án: b

Câu 19: Phép biện chứng của triết học Hêghen là:

a.       Phép biện chứng duy tâm chủ quan.

b.      Phép biện chứng duy vật hiện đại.

c.       Phép biện chứng ngây thơ chất phác.

d.      Phép biện chứng duy tâm khách quan.

Đáp án: d

Câu 21: Vận động của tự nhiên và lịch sử là sự tha hóa từ sự tự vận động của ý niệm tuyệt đối. Quan niệm trên thuộc lập trường triết học nào ?

a.       Chủ nghĩa duy vật.

b.      Chủ nghĩa duy  tâm chủ quan.

c.       Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d.      Chủ nghĩa nhị nguyên triết học.

Đáp án: c

Câu 22: Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống: “Điểm xuất phát của ……… là: sự khẳng định những sự vật và hiện tượng của tự nhiên đều bao gồm những mâu thuẫn vốn có của chúng”.

a.       Phép siêu hình.

b.      Phép biện chứng.

c.       Phép biện chứng duy tâm.

d.      Phép biện chứng duy vật.

Đáp án: b

Câu 23: Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: “Phép siêu hình đẩy lùi được ……… nhưng chính nó lại bị phép biện chứng hiện đại phủ định”.

a.       Phép biện chứng duy tâm.

b.      Phép biện chứng cổ đại.

c.       Chủ nghĩa duy tâm.

d.      Chủ nghĩa duy vật.

Đáp án: b

Câu 24: “Tất cả cái gì đang vận động, đều vận động nhờ một cái khác nào đó”.

Nhận định này gắn liện với hệ thồng triết học nào ? Hãy chọn phương án sai.

a.       Triết học duy vật.

b.      Triết học duy tâm.

c.       Triết học duy tâm khách quan.

d.      Triết học duy tâm chủ quan.

Đáp án: a

Câu 25: Nên gắn ý kiến: “Nguyên nhân cao hơn, hoàn thiện hơn với kết quả của nó” với lập trường triết học nào ?

a.       Triết học duy tâm chủ quan.

b.      Triết học duy tâm khách quan.

c.       Triết học duy vật.

d.      Khác.

Đáp án: b

Câu 26: Hãy chọn luận điểm quan trọng để bác lại thế giới quan tôn giáo.

a.       Nguyên nhân ngang bằng với kết quả của nó.

b.      Nguyên nhân cao hơn, hoàn thiện hơn kết quả của nó.

c.       Khác.

Đáp án: a

Câu 27: Chọn nhận định theo quan điểm siêu hình.

a.       Cái chung tồn tại một cách độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng.

b.      Cái chung không tồn tại một cách thực sự, trong hiện thực chỉ có cách sự vật đơn thuần nhất là tồn tại.

c.       Cài chung chỉ tồn tại trong danh nghĩa do chủ thể đang nhận thức gắn cho sự vật như một thuật ngữ để biểu thị sự vật.

d.      Khác.

Đáp án: a

Câu 28: Triết học có chức năng:

a.       Thế giới khác quan.

b.      Phương pháp luận.

c.       Thế giới quan và phương pháp luận.

d.      Khác.

Đáp án: c

Câu 29: Nội dung cơ bản của thế giới quan bao gồm:

a.       Vũ trụ quan (triết học về giới tự nhiên).

b.      Xã hội quan (triết học về xã hội).

c.       Nhân sinh quan.

d.      Cả a, b, c

Đáp án: d

 

Câu 30: Hạt nhân chủ yếu của thế giới quan là gì ?

a.       Các quan điểm xã hội – chính trị.

b.      Các quan điểm triết học.

c.       Các quan điểm mỹ học.

d.      Cả a, b, c.

Đáp án: b

Câu 31: Vần đề cơ bản trong một thế giới quan cũng là vấn đề cơ bản của triết học ?

a.       Đúng.

b.      Sai.

c.       Khác.

Đáp án: b

Câu 32: Chọn câu trả lời đúng.

a.       Thế giới quan là sự phản ánh của sự tồn tại vật chất và xã hội của con người dưới hình thức các quan niệm, quan điểm chung.

b.      Thế giới quan trực tiếp phụ thuộc vào trình độ hiểu biết của con người đã đạt được trong một giai đoạn lịch sử nhất định.

c.       Thế giới quan phụ thuộc vào chế độ xã hội đang thống trị.

d.      Cả a, b, c.

Đáp án: d

Câu 33: Thế giới quan có ý nghĩa trên những phương diện nào ?

a.       Trên phương diện lý luận

b.      Trên phương diện thực tiễn

c.       Cả a và b

d.      Khác.

Đáp án: c

Câu 34: Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học nào ?

a.       Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b.      Chủ nghĩa duy tâm khác quan.

c.       Chủ nghĩa duy vật.

d.      Khác.

Đáp án: c

Câu 35: Triết học bao gồm quan điểm chung nhất, những sự lý giải có luận chứng cho các câu hõi chung của con người, nên triết học bao gồm toàn bộ tri thức của nhân loại.

Kết luận trên ứng với triết học thời kỳ nào ?

Chọn câu trả lời đúng:

a.       Triết học cổ đại.

b.      Triết học Phục Hưng.

c.       Triết học Trung cổ Tây Âu.

d.      Triết học Mác – Lênin.

Đáp án: a

Câu 36: “Triết học Mác – Lênin là khoa học của mọi khoa học”.

a.       Đúng.

b.      Sai.

c.       Khác.

Đáp án: b

Câu 37: Xác định quan điểm duy vật biện chứng trong số luậ điểm sau:

a.       Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó.

b.      Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tính thần.

c.       Thế giới thống nhất ở tính vật chất.

d.      Thế giới thống nhất ở sự suy nghĩ về nó như là cái thống nhất.

Đáp án: c

Câu 38: Việc thừa nhận hay không thừa nhận tính thống nhất của thế giới có phải là sự khác nhau căn bản giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm hay không ?

a.       Có.

b.      Không

c.       Khác

Đáp án: b

 

Trang 46 – 52

Câu 39: Điểm chung trong quan niệm của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại về vật chất là:

a.       Đồng nhất vật chất với vật thể cụ thể cảm tính

b.      Đồng nhất vật chất với thuộc tính phổ biến của vật thể.

c.       Đồng nhất vật chất với nguyên tử.

d.      Đồng nhất vật chất với thực tại khách quan.

 

Đáp án: a,b

Câu 40: Tính đúng đắn trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại là:

a.       Xuất phát từ thế giới vật chất để khái quát quan niệm về vật chất.

b.      Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn.

c.       Xuất phát từ tư duy.

d.      Ý kiến khác.

Đáp án: a.b.

Câu 41: Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, ra hiện tượng phóng xạ, ra điện tử là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Theo V.I.Lênin điều đó chứng tỏ gì?

a.       Vật chất không tồn tại thật sự

b.      Vật chất tiêu tan mất.

c.       Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi.

d.      Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được.

Đáp án: c

Câu 42: Khi nhận thức được (phát hiện được) cấu trúc của nguyên tử thì có làm cho nguyên tử mất đi không?

a.       Có vì….

b.      Không, vì…

Đáp án: Không. Vì nguyên tử tồn tại khách quan.

Câu 43: Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biến chứng thì chân không có phải là tồn tại vật chất không? Vì sao>

a.       Có, vì…

b.      Không,vì…

Đáp án:  a. Có. Vì chân không cũng tồn tại khách quan.

Câu 44. Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì vật thể có là vật chất không? Theo nghĩa nào?

a.       Có,vì…

b.      Không,vì…

Đáp án: a. Có. Vì vật thể cũng là một tồn tại khách quan.

Câu 45: Chủ nghĩa duy vật biện chứng có cho khái niệm vật chất đồng nhất với khái niệm vật thể không?

a.       Có, vì…

b.      Không,vì…

Đáp án: b. Không. Vì vật thể chỉ là một dạng tồn tại của vật chất.

Câu 46: Những phát minh của vật lý học cận đại đã bác bỏ khuynh hướng triết học nào?

a.       Duy vật chất phác.

b.      Duy vật siêu hình.

c.       Duy vật biện chứng

d.      Duy vật chất phác và duy vật siêu hình.

Đáp án: d

Câu 47: Có thể coi trường và hạt cơ bản là giới hạn cuối cũng của cấu tạo vật chất vật lý được không? Vì sao?

a.       Có, vì…

b.      Không,vì…

Đáp án: b. Không. Vì cho đến nay, đó chỉ là giới hạn của nhận thức về cấu tạo vật chất vật lý, không phải là giới hạn của tồn tại khách quan.

Câu 48: Khái niệm trung tâm mà V.I.Lênin sử dụng để định nghĩa về vật chất là khái niệm nào?

a.       Phạm trù triết học.

b.      Thực tại khách quan.

c.       Cảm giác

d.      Phản ánh.

Đáp án: b.

Câu 49: Trong định nghĩa về vật chất của mình, V.I.Lênin cho thuộc tính chung nhất của vật chất là:

a.       Tự vận động.

b.      Cùng tồn tại.

c.       Đều có khả năng phản ánh.

d.      Tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, không lệ thuộc vào cảm giác.

Đáp án: d

Câu 50: Xác định mệnh đề sai:

a.       Vật thể không phải là vật chất.

b.      Vật chất không phải chỉ là một dạng tồn tại là vật thể.

c.       Vật thể là dạng cụ thể của vật chất.

d.      Vật chất tồn tại thông qua những dạng cụ thể của nó.

Đáp án: a

Câu 51: Xác định mệnh đề đúng theo quan điểm duy vật biện chứng.

a.       Phản điện tử, phản hạt nhân là phi vật chất.

b.      Phản điện tử, phản hạt nhân là thực tại khách quan, là dạng cụ thể của vật chất.

c.       Phản vật chất là sự tưởng tượng thuần túy của các nhà vật lý học.

d.      Phản vật chất không phải là vật chất.

Đáp án: b

Câu 52: Xác định mệnh đề đúng:

a.       Vận động tồn tại trước rồi sinh ra vật chất.

b.      Vật chất tồn tại rồi mới vận động phát triển.

c.       Không có vận động ngoài vật chất.

d.      Không có vật chất không vận động.

Đáp án: c,d

Câu 53: Sai lầm của các các nhà triết học cổ đại trong quan niệm về vật chất:

a.       Đồng nhất vật chất với một số dạng vật thể cụ thể, cảm tính.

b.      Vật chất là tất cả cái tồn tại khách quan.

c.       Vật chất là cái có thể nhận thức được.

d.      Vật chất tự thân vận động.

Đáp án: a

Câu 54: Hãy chỉ ra sai lầm của các nhà triết học thế kỷ XVII-XVIII trong quan niệm về vật chất.

a.       Đồng nhất vật chất với vật thể.

b.      Đồng nhất vật chất với một số tính chất phổ biến của vật thể.

c.       Vật chất là cái có thể nhận thức được.

d.      Vật chất biểu hiện qua không gian và thời gian.

Đáp án: a+b.

Câu 55: Cho các đặc tính sau:

1.      Vộ tận, vô hạn.

2.      Có giới hạn.

3.      Không sinh ra, không mất đi.

4.      Có sinh ra và mất đi để chuyến hóa thành cái khác.

Những đặc tính nào thuộc về:

A.    Vật chất với tư cách là phạm trù triết học…

B.     Vật chất với tư cách là đối tượng của các khoa học cụ thể….

Đáp án: A.1,3; B.2,4.

Câu 56: Tồn tại khách quan là tồn tại như thế nào?

a.       Tồn tại bên ngoài ý thức của con người, không phụ thuộc vào ý thức của con người, độc lập vào ý thức của con người.

b.      Được ý thức của con người phản ánh.

c.       Tồn tại không thể nhận thức được.

d.      Cả a và b.

Đáp án: d

 

Câu 57: Mệnh đề nào đúng?

a.       Vật chất là cái tồn tại.

b.      Vật chất là cái không tồn tại.

c.       Vật chất là cái tồn tại khách quan.

Đáp án: c

Câu 58: Hãy sắp xếp các mệnh đề sau cho đúng trật tự logic trong ý nghĩa của định nghĩa vật chất của V.I.Lênin:

a.       Định hướng cho sự phát triển của khoa học.

b.      Khắc phục những thiếu sót trong các quan điểm siêu hình, máy móc về vật chất.

c.       Là cơ sở để xác định vật chất xã hội, để luận giải nguyên nhân cuối cùng của mọi biến đổi xã hội.

Đáp án đúng: b,a,c

Câu 59: Khi nói vật chất tự thân vận động là muốn nói:

a.       Do kết quả sự tác động lẫn nhau giữa các yếu tố, các bộ phận tạo nên sự vật.

b.      Do nguyên nhân vốn có của vật chất.

Theo anh (chị), phải bao gồm cả a và b hay hoặc là a, hoặc là b.

Đáp án: Cả a và b

Câu 60: Hãy sắp xếp các hình thức vận động cơ bản của vật chất theo đúng trật tự phát triển các hình thức vận động của vật chất:

a.       Vận động vât lý.

b.      Vận động cơ học.

c.       Vật động sinh vật học.

d.      Vận động hóa học.

e.       Vận động xã hội.

Đáp án đúng: b-a-d-c-e

Câu 61: Hãy sắp xếp các cụm từ để thể hiện quan hệ giữa vận động và đứng im.

a.       Tương đối.

b.      Tuyệt đối.

c.       Vĩnh viễn.

d.      Tạm thời.

A.    Vận động….

B.     Đứng im…..

Đáp án: A. Vận động: b,c – B: Đứng im: a,d

Câu 62: Trong các tính chất sau, tính chất nào là của không gian? Tính chất nào là của thời gian?

a.       Khách quan.

b.      Vĩnh cửu.

c.       Vô tận.

d.      Ba chiều.

e.       Một chiều.

A.    Không gian.

B.     Thời gian.

Đáp án: A. Không gian: a,c,d – B. Thời gian: a,b,e.

Câu 63: Sắp xếp trình độ phát triển đặc tính phản ánh của vật chất, qua đó thể hiện nguồn gốc tự nhiên của ý thức.

a.       Phản ánh vật lý, hóa học.

b.      Phản ánh sinh học.

c.       Tính cảm ứng.

d.      Phản xa.

e.       Tính kích thích.

f.       Phản ánh tâm lý (tâm lý động vật)

Đáp án: a-b-e-c-d-f

Câu 64: Hãy sắp xếp các yếu tố sau để tạo thành kết cấu của ý thức theo chiều dọc và theo chiều ngang.

a.       Tri thức

b.      Tự ý thức.

c.       Tiềm thức.

d.      Vô thức.

e.       Tình cảm.

f.       Lý trí.

g.      Niềm tin.

A.    Theo chiều ngang….

B.     Theo chiều dọc….

Đáp án: A. Theo chiều ngang: a,e,f,g. B. Theo chiều dọc: b,c,d.

Câu 65: Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất. Điều đó thể hiện ở chỗ:

a.       Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.

b.      Tất cả mọi sự vật, hiện tượng của thế giới chỉ là những hình thức biếu hiện đa dạng của vật chất với những mối liên hệ vật chất và tuân theo quy luật khách quan.

c.       Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận.

d.      Thể hiện ở cả 1, 2, 3.

Đáp án: d

Câu 66: Theo Ph. A8ngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi:

a.       Thực tiễn lịch sử.

b.      Thực tiễn cách mạng.

c.       Sự phát triển lâu dài của khoa học.

d.      Sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên.

Đáp án: d

Câu 67: Trung tâm định nghĩa vật chất của V.I.Lê nin là cụm từ nào?

a.       Thực tại khách quan.

b.      Phạm trù triết học.

c.       Được đem lại cho con người trong cảm giác.

d.      Không lệ thuộc vào cảm giác.

Đáp án: a

Câu 68: Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất nhờ đó phân biệt vật chất với ý thức đả được V.I.Lê nin xác định trong định nghĩa vật chất là thuộc tính:

a.       Tồn tại.

b.      Tồn tại khách quan.

c.       Có thể nhận thức được.

d.      Tính đa dạng.

Đáp án: b

Câu 69: Về mặt nhận thức luận thì khái niệm vật chất không có ý nghĩa gì khác mà chính là:

a.       Tồn tại khách quan.

b.      Thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức con người.

c.       Được ý thức con người phản ánh.

d.      Tồn tại thực sự.

Đáp án: b và c

Câu 70: Xác định nội dung cơ bản trong định nghĩa của V.I.Lê nin về vật chất:

a.       Thực tại khách quan.

b.      Thực tại khách quan tồn tại độc lập với cảm giác.

c.       Thực tại khách quan – tồn tại độc lập với ý thức và khi tác động đến giác quan con người thì có thể sinh ra cảm giác.

d.      Tồn tại khách quan nhưng không thể nhận biết ra nó vì thực tại đó là một sự trừu tượng của tư duy.

Đáp án: c

Câu 71: Khi khẳng định “Thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác”, “Tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” thì có nghĩa là đã thừa nhận:

1.      Vật chất là tính……..

2.      Ý thức là tính………..

3.      Vật chất là nguồn gốc của……

Đáp án:

1.      Thứ nhất

2.      Thứ hai

3.      Của cảm giác, của ý thức

Câu 72: Các quan hệ sản xuất của đời sống xã hội có thuộc phạm trù vật chất hay không ? Vì sao?

a.       Có. Vì………….

b.      Không. Vì…….
Đáp án:

a.      Có. Vì các mối quan hệ sản xuất là các quan hệ tồn tại khách quan của đời sống xã hội.

Câu 73: Hạn chế trong quan niệm của các nhà triết học duy vật thời cận đại Tây Âu là ở chỗ

a.       Coi vận động của vật chất là vận động cơ giới.

b.      Coi vận động là thuộc tính vốn có của vật thể.

c.       Coi vận động là phương thức tồn tại của vật chất.

d.      Cả a, b, c.

Đáp án: a

Câu 74: Hai mệnh đề “Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất” và “Vận động là phương thức tồn tại của vật chất” được hiểu là:

a.       Vật chất tồn tại bằng cách vận động.

b.      Vật chất biểu hiện sự tồn tại cụ thể, đa dạng thông qua vận động.

c.       Không thể có vận động phi vật chất cũng như không thể có vật chất không vận động.

d.      Cả a, b, c.

Đáp án: d

Câu 75: Nếu không thể thừa nhận vật chất tự thân vận động thì nhất định quan điểm duy tâm về nguồn gốc của vận động của vật chất, vì:

a.       Sẽ phải thừa nhận nguyên nhân của vật chất là từ ý thức.

b.      Sẽ phải thừa nhận nguyên nhân cuối cùng của mọi vận động vật chất là từ ý thức.

c.       Sẽ phải thừa nhận vật chất không vận động.

d.      Sẽ phải thừa nhận nguyên nhân vận động của vật chất là từ Thượng Đế.

Đáp án: b

Câu 76: “Thế giới vật chất có 5 hình thức vận động là vận động cơ giới, vận động vật lý, vận động hóa, vận động sinh vật và vận động xã hội”

Nhận định trên đây có đúng không? Tại sao?

a.       Đúng. Vì…………..

b.      Sai.Vì……………….

Đáp án: b. Sai, vì đó chỉ là 5 hình thức vận động đã được biết.

Câu 77: Lựa chọn mệnh đề phát biểu đúng trong số các mệnh đề được liệt kê sau đây:

a.       Thế giới vật chất có 5 hình thức vận động.

b.      Các hình thức vận động của vật chất tồn tại độc lập với nhau.

c.       Các hình thức vận động của vật chất có thể chuyển hóa lẫn nhau.

d.      Giữa các hình thức vận động của vật chất có tồn tại hình thức vận động trung gian.

Đáp án: Cả c và d.

Câu 78: Lựa chọn mệnh đề đúng trong số các mệnh đề được liệt kê dưới đây:

a.       Mỗi sự vật chỉ có một hình thức vận động.

b.      Trong một sự vật có thể tồn tại nhiều hình thức vận động.

c.       Mỗi sự vật thường được đặc trưng bởi một hình thức vận động cao nhất mà nó có.

d.      Hình thức vận động cao hơn có thể bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn.

Đáp án: Cả b, c, d.

Câu 79: Đứng im là:

a.       Tuyệt đối.

b.      Tương đối.

c.       Vừa tuyệt đối vừa tương đối.

d.      Không có câu trả lời đúng.

Đáp án: b

Câu 80: Không gian và thời gian:

a.       Không gian là hình thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là phương thức tồn tại của vật chất.

b.      Không gian là phương thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là hình thức tồn tại của vật chất

c.       Không gian và thời gian là những hình thức cơ bản của tồn tại vật chất.

d.      Không gian và thời gian là những phương thức cơ bản của tồn tại vật chất.

Đáp án: c

Câu 81: Theo quan điểm của triết học Mác – Lê nin, thuộc tính phản ánh là thuộc tính:

a.       Riêng có ở con người.

b.      Chỉ có ở các cơ thể sống.

c.       Chỉ có ở vật chất vô cơ.

d.      Phổ biến ở mọi tố chức vật chất.

Đáp án: d

Câu 82: Sự tiến hóa của các hình thức phản ánh của vật

a.       Quá trình tiến hóa – phát triển của các dạng vật chất giới tự nhiên.

b.      Quá trình tiến hóa –  phát triển của các giống loài sinh vật.

c.       Quá trình tiến hóa –  phát triển của thế giới.

d.      Cả a, b, c.

Đáp án: a

Câu 83: Khái quát nguồn gốc tự nhiên của ý thức:

a.       Nguồn gốc tự nhiên và ngôn ngữ.

b.      Nguồn gốc tự nhiên và xã hội.

c.       Nguồn gốc lịch sử –  xã hội và hoạt động của bộ não con người.

d.      Cả b và c.

Đáp án: b

Câu 84: Nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức:

a.       Lao động và ngôn ngữ.

b.      Lao động trí óc và lao động chân tay.

c.       Thực tiễn kinh tế và lao động.

d.      Lao động và nghiên cứu khoa học.

Đáp án: a

Câu 85: Nguồn gốc xã hội trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là

a.       Lao động trí óc.

b.      Thực tiễn.

c.       Giáo dục.

d.      Nghiên cứu khoa học.

Đáp án: b

Câu 86: Ngôn ngữ đóng vai trò là:

a.       “Cái vỏ vật chất” của ý thức.

b.      Nội dung của ý thức.

c.       Nội dung trung tâm của ý thức.

d.      Cả a, b, c.

Đáp án: a

Câu 87: Theo quan điểm của triết học Mác – Lê nin: ý thức là:

a.       Một dạng tồn tại của vật chất.

b.      Dạng vật chất đặc biệt mà người ta không thể dùng giác quan trực tiếp để cảm nhận.

c.       Sự phản ánh tinh thần của con người về thế giới.

d.      Cả a, b, c.

Đáp án: c

Câu 88: Chọn từ phù hợp điền vào câu sau cho đúng với quan điểm duy vật biện chứng: “Ý thức chẳng qua là…. được di chuyển vào bộ óc con người và được cải biến ở trong đó”.

a.       Vật chất.

b.      Cái vật chất.

c.       Vật thể.

d.      Thông tin.

Đáp án: b

 

Thiếu câu 89
Câu 90: Bản chất của ý thức được thể hiện ở đặc trưng nào?

a)      Tính phi cảm giác

b)      Tính sáng tạo

c)      Tính xã hội

d)     Cả a, b, c.

Đáp án: d

 

Câu 91: Ý thức:

a)      Có thể sáng tạo ra thế giới khách quan.

b)      Không thể sáng tạo ra thế giới khách quan.

c)      Có thể sáng tạo ra thế giới khách quan thông qua thực tiễn.

d)     Không có ý kiến đúng

Đáp án: c

 

Câu 92: Tri thức đóng vai trò là:

a)      Nội dung cơ bản của ý thức.

b)      Phương thức tồn tại của ý thức

c)      Cả a và b

d)     Không có ý kiến đúng.

Đáp án: c

 

Câu 93: Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức được thực hiện thông qua:

a)      Sự suy nghĩ của con người.

b)      Hoạt động thực tiễn

c)      Hoạt động lý luận.

d)     Cả a, b, c.

Đáp án: b

 

Câu 94: Sự thông thái của con người:

a)      Được thể hiện nhiều hơn trong hoạt động nghiên cứu lý luận.

b)      Được thể hiện nhiều hơn trong hoạt động thực tiễn.

c)      Được thể hiện nhiều hơn trong hoạt động lý luận.

d)     Được thể hiện nhiều hơn trong hoạt động thực tiễn.

Đáp án: d

 

Câu 95: Phương pháp luận chung của chủ nghĩa duy vật là trong nhận thức và thực tiễn cần:

a)      Xuất phát từ thực tế khách quan.

b)      Phát huy năng động chủ quan.

c)      Xuất phát từ thực tế khách quan đồng thời phát huy năng động chủ quan.

d)     Phát huy năng động chủ quan trên cơ sở tôn trọng thực tế khách quan.

Đáp án: a

 

Câu 96: Để phát huy vai trò tích cực của ý thức trong thực tiễn cần phải:

a)      Có ý thức phản ánh đúng thực tại khách quan.

b)      Có một tư tưởng sáng tạo.

c)      Ý thức phải được vật chất hoá trong thực tiễn.

d)     Cả 3 phương án trên.

Đáp án: d

 

Câu 97: Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong nhận thức và thực tiễn cần:

a.       Phát huy tính năng động chủ quan.

b.      Xuất phát từ thực tế khách quan.

c.       Cả a và b

d.      Không có phương án đúng.

Đáp án: c

 

Chương II: Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chương  II

Phép biện chứng duy vật

 

 

I.                   CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

 

Câu 1: Đặc điểm chủ yếu của phép biện chứng trong triết học Hy Lạp là:

a.       Tính chất duy tâm.

b.      Tính chất duy vật, chưa triệt để.

c.       Tính chất tự phát, mộc mạc, ngây thơ

d.      Tính chất khoa học.

Đáp án: c

 

Câu 2:  Chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm duy vật biện chứng:

Mọi sự vật, hiện tượng của thế giới đều:

a.       Tồn tại trong sự tách rời tuyệt đối.

b.      Tồn tại trong mối liên hệ phổ biến.

c.       Không ngừng biến đổi, phát triển.

d.      Cả b và c

Đáp án: d

 

Câu 3: Phép biện chứng nào cho rằng biện chứng ý niệm sinh ra biện chứng của sự vật.

a.       Phép biện chứng thời kỳ cổ đại.

b.      Phép biện chứng của các nhà tư tưởng xã hội dân chủ Nga.

c.       Phép biện chứng duy vật.

d.      Phép biện chứng duy tâm khách quan

Đáp án: d

 

Câu 4: Tại sao C.Mác nói phép biện chứng của G.W.Ph.Hêghen là phép biện chứng lộn đầu xuống đất?

a.       Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.

b.      Thừa nhận tinh thần là sản phẩm của thế giới vật chất.

c.       Thừa nhận sự tồn tại độc lập của tinh thần.

d.      Thừa nhận tự nhiên, xã hội là sản phẩm của quá trình phát triển của tinh thần, của ý niệm.

Đáp án: d

 

Câu 5: Biện chứng khách quan là gì?

a.       Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.

b.      Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.

c.       Là biện chứng của các tồn tại vật chất

d.      Là biện chứng không thể nhận thức được nó.

Đáp án: c

 

Câu 6: Biện chứng chủ quan là gì?

a.       Là biện chứng của tư duy tư biện, thuần tuý.

b.      Là biện chứng của ý thức.

c.       Là biện chứng của thực tiễn xã hội.

d.      Là biện chứng của lý luận.

Đáp án: b

 

Câu 7: Biện chứng tự phát là gì?

a.       Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan.

b.      Là biện chứng chủ quan thuần tuý.

c.       Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan khi con người chưa nhận thức được.

d.      Là những yếu tố biện chứng con người đạt được trong quá trình tìm hiểu thế giới nhưng chưa có hệ thống.

Đáp án: d

 

Câu 8: Đâu là biện chứng với tính cách là khoa học trong số các quan niệm, các hệ thống lý luận dưới đây?

a.       Những quan niệm biện chứng ở thời kỳ cổ đại.

b.      Những quan niệm biện chứng của các nhà duy vật thế kỷ XVII-XVIII.

c.       Những quan niệm biện chứng của các nhà khoa học tư nhiên thế kỷ XVII-XVIII.

d.      Phép biện chứng duy vật.

Đáp án: d

 

 

Câu 9: Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng giữa biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan quan hệ với nhau như thế nào?

a.       Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan

b.      Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan

c.       Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan

d.      Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan

Đáp án: c

Câu 10: Đâu là nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng.

a.       Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau

b.      Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau

c.       Sự vật khác nhau ở vẻ bề ngoài, do chủ quan con người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau

d.      Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình tách biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau.

Đáp án: d

Câu 11: Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về cơ sở các mối liên hệ.

a.       Cơ sở sự liên hệ tác động qua lại giữa các sự vật và hiện tượng ở ý thức, cảm giác con người

b.      Cơ sở sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật là ở ý niệm về sự thống nhất thế giới

c.       Cơ sở sự liên hệ giữa các sự vật là do các lực bên ngoài có tính chất ngẫu nhiên đối với các sự vật

d.      Sự liên hệ qua lại giữa các sự vật, hiện tượng có cơ sở ở tính thống nhất vật chất của thế giới

Đáp án: d

Câu 12: Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về vai trò của các mối liên hệ đối với sự vận động và phát triển của các sự vật và hiện tượng?

a.       Các mối liên hệ có vai trò khác nhau

b.      Các mối liên hệ có vai trò như nhau

c.       Các mối liên hệ có vai trò khác nhau tùy theo các điều kiện xác định

d.      Các mối liên hệ luôn luôn có vai trò khác nhau

Đáp án: c

Câu 13: V.I.Lenin nói hai quan niệm cơ bản về sự phát triển:

1.”Sự phát triển coi như là giảm đi và tăng lên, như là lặp lại.”

2.”Sự phát triển coi như là sự thống nhất của các mặt độc lập.”

Câu nói này của V.I.Lenin trong tác phẩm nào?

a.       Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

b.      Bút kí triết học

c.       Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ ra sao?

d.      Về vai trò của chủ nghĩa duy vật chiến đấu.

Đáp án: b

Câu 14: Yêu cầu của quan điểm toàn diện phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật, yêu cầu này không thực hiện được, nhưng vẫn phải đề ra để làm gì?

a.       Chống quan điểm siêu hình

b.      Chống quan điểm duy tâm

c.       Chống chủ nghĩa chiết trung, và thuyết ngụy biện

d.      Đề phòng cho chúng ta khỏi phảm sai lầm và sự cứng nhắc

Đáp án: d

Câu 15: Phép biện chứng được xác định với tư cách nào?

a.       Tư cách lý luận biện chứng

b.      Tư cách phương pháp biện chứng

c.       Cả 2 tư cách trên

d.      Tư cách thế giới quan

Đáp án: c

Câu 16: Thế nào là phép biện chứng duy vật?

a.       Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy vật

b.      Là phép biện chứng của ý niệm tương đối

c.       Là phép biện chứng do C.Mac và Ph. Angghen sáng lập

d.      Cả a và c

Đáp án: d

Câu 17: Thế nào là phép biện chứng duy tâm?

a.       Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy tâm

b.      Là phép biện chứng của vật chất

c.       Là phép biện chứng giải thích về nguồn gốc của sự vận động, biến đổi và ý niệm

d.      Cả a và c

Đáp án: d

Câu 18: Thế nào là biện chứng khách quan?

a.       Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ biến đổi, phát triển khách quan vốn có của các sự vật hiện tượng

b.      Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ vốn có của ý niệm

c.       Là khái niệm dùng để chỉ ra sự biến đổi không ngừng trong thế giới

d.      Cả a và c

Đáp án: d

Câu 19: Thế nào là biện chứng chủ quan?

a.       Là biện chứng của ý thức

b.      Là biện chứng khách quan được phản ánh vào ý thức

c.       Là bản chất của biện chứng khách quan

d.      Cả a và b

Đáp án: d

Câu 20: Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình khác nhau như thế nào?

a.       Phương pháp iện chứng xem xét, nghiên cứu các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ phổ biến. Còn phương pháp siêu hình xem xét, nghiên cứu sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập tách rời

b.      Phương pháp biện chứng xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự vận động phát triển không ngừng. Phương pháp siêu hình xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự đứng im bất biến

c.       Cả a và b

d.      Cả a và b đều sai

Đáp án: c

Câu 21: Nguồn gốc của phương pháp siêu hình?

a.       Nguồn gốc nhận thức: bản thân các sự vật hiện tượng đều có tính ổn định tương đối. Mặt khác quá trình nhận thức nhiều khi đòi hỏi phải trừu tượng hóa các mối liên hệ nhất định của sự vật hiện tượng tạm thời cố định chúng để phân tích. Và sự sai lầm đó bắt đầu ở chỗ tuyệt đối hóa tính trừu tượng và ổn định đó.

b.      Nguồn gốc lịch sử: sự phát triển cùa khoa học tự nhiên thế kỉ XVII – XVIII với hai đặc điểm:

–          Phân ngành khoa học tạo nne6 sự ra đời của các khoa học cụ thể đặc biệt là sự phát trển của cơ học cổ điển

–          Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích và thực nghiệm.

Từ đó dẫn đến cách nhìn nhận xem xét sự vật cô lập tách rời đứng im bất biến trong khoa học và dần trở thành phương pháp siêu hình trong triết học

c.       Cả a và b

d.      Cả a và b đều sai

Đáp án: c

Câu 22:  Phương pháp siêu hình thống trị triết học vào thời kì nào?

a.       Thế kỉ XV – XVI

b.      Thế kỉ XVII – XVIII

c.       Thế kỉ XVIII – XIX

d.      Thế kỉ XIX – XX

Đáp án: b

Câu 23: Có mấy hình thức cơ bản của phép biện chứng?

a.       2

b.      3

c.       4

d.      5

Đáp án: b

Câu 24: Những đặc điểm của phép biện chứng cổ đại?

a.       Là hình thức sơ khai nhất của phép biện chứng

b.      Các nguyên lý quy luật của phép biện chứng cổ đại thường được thể hiện dưới hình thức manh nha trên cơ sở những quan sát, cảm nhận thông thường mà chưa được khái quát thành một hệ thống lý luận chặt chẽ

c.       Phép biện chứng cổ đại đã phác họa được bức tranh thống nhất của thế giới trong mối liên hệ phổ biến trong sự vận động và phát triển không ngừng

d.      Cả a,b,c

Đáp án: d

Câu 25: Những đại diện tiêu biểu của phép biện chứng cổ đại?

a.       Thuyết âm dương ngũ hành

b.      Đạo Phật

c.       Hêraclit

d.      Cả a b c

Đáp án: d

Câu 26: Đóng góp và hạn chế của phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức

a.       Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là một hệ thống logic khá vững chắc. Hầu như các nguyên lý quy luật cơ bản của phép biện chứng với tư cách là học thuyết về mối liên hệ phổ biến về sự vận động và phát triển đã được xây dựng trong một hệ thống thống nhất.

b.      Các luận điểm nguyên lý quy luật của phép biện chứng đã được luận giải ở tầm logic nội tại cực kì sâu sắc

c.       Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là một trong các tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác.

d.      Cả a b c

Đáp án: d

Câu 27: Đặc điểm của phép biện chứng duy vật?

a.       Là hình thức phát triển cao nhất của lịch sử phép biện chứng

b.      Có sự thống nhất chặt chẽ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật

c.       Phép biện chứng duy vật bao quát một lĩnh vực tri thức rộng lớn, nó vừa có tư cách lý luận triết học bao quát, vừa đóng vai trò phương pháp luận triết học cơ bản.

d.      Cả a b c

Đáp án: d

Câu 28: Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý quy luật cơ bản nào?

a.       1 nguyên lý, 1 quy luật

b.      2 nguyên lý, 2 quy luật

c.       2 nguyên lý, 3 quy luật

d.      3 nguyên lý, 3 quy luật

Đáp án: c

Câu 29: Thế nào là “mối liên hệ”?

a.       Là khái niệm cơ bản của phép biện chứng được sử dụng để chỉ sự ràng buộc quy định lẫn nhau, đồng thời là sự tác động làm biến đổi lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng

b.      Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự nương tựa vào nhau của các sự vật hiện tượng

c.       Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự quy định làm tiền đề cho nhau giữa các sự vật hiện tượng

d.      Cả a b c

Đáp án: d

Câu 30: Tính khách quan của mối liên hệ:

a.       Là mối liên hệ vốn có của thế giới các ý niệm

b.      Là mối liên hệ vốn có của sự vật hiện tượng. Cơ sở của nó là tính thống nhất vật chất của thế giới.

c.       Là mối liên hệ khách quan tồn tại bên ngoài ý thức của con người.

d.      Cả B và C.

Đáp án C

Trang 106 – 137

Câu 56 : Quan niệm nào sau đây thuộc trường phái triết học nào ?

( Trả lời bằng cách ghép con số va chữ in thích hợp)

1.      Cái chung là sản phẩm của tinh thần như một ý niệm

2.      Cái chung là sự khái quát thuần túy của tư tưởng

3.      Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tích, những mối liên hệ và các quan hệ được lặp lại ở nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ.

 

A.    Chủ nghĩa duy tâm

B.     Chủ nghĩa duy vật biện chứng

C.     Chủ nghĩa duy vật siêu hình máy

 

Đáp án : 1-A, 2-C, 3-B

Câu 57 : Có thể tuyệt đối hóa sự khác biệt hoặc tuyệt đối hóa sự đồng nhất giữa các sự vật, hiện tượng không? Vì sao?

A.    Có

B.     Không

Đáp án: b.Không. Vì bất cứ cái riêng nào cũng đồng thời luôn tồn tại cái chung và cái đơn nhất.

Câu 58: Cho hai tam giác: ABC là tam giác thường, DEG là tam giác vuông. Những khẳng định nào sau đây khẳng định nào đúng?

a.       ABC là cái chung, DEG là cái riêng

b.      ABC và DEG đều là cái riêng

c.       ABC và DEG là cái riêng nhưng đồng thời có tính chất chung

d.      Cả b và c

Đáp án : d

Câu 59 : Chỉ ra đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về sự tồn tại của cái chung trong các câu nói sau :

a.         Cái chung tồn tại khách quan ngoài cái riêng.
b.         Cái chung thực sự tồn tại, nhưng không tồn tại ngoài cái riêng, mà thông qua cái riêng biểu hiện sự tồn tại của mình.

c.         Cái chung thuần túy là sản phẩm của tư duy trừu tượng không có tồn tại cảm tính độc lập.

d.         Cả a và c.

Đáp án : d

Câu 60 : Những luận điểm nào sau đây thuộc hệ thống triết học nào ?

(Trả lời bằng cách ghép con số và chữ in cho thích hợp)
1. Nguyên nhân là sự thúc đẩy từ bên ngoài sự vật, hiện tượng.

2. Nguyên nhân đó là một thực thể tinh thần làm chuyển động một thực thể khác hoặc sinh ra một biến đổi nào đó trong nó.

3. Nguyên nhân của các sự vật là sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật hoặc giữa các yếu tố cấu thành sự vật.

A. Triết học duy tâm.

B. Triết học duy vật biện chứng.

C. Triết học duy vật siêu hình máy móc.

Câu 61 : Các phạm trù được hình thành thông qua quá trình…những thuộc tính, những mối liên hệ vốn có bên trong của bản thân sự vật.

a.       Liệt kê và phân tích

b.      Chứng minh

c.       Khái quát hóa, trừu tượng hóa

d.      Khái quát và chứng minh

Đáp án : c

Câu 62 : Nội dung của các phạm trù luôn mang tính….

a.       Khách quan

b.      Chủ quan

c.       Khách quan và chủ quan

d.      Cả ba đều sai

Đáp án : a

Câu 63 : Hệ thống phạm trù của phép biện chứng duy vật là một….

a.       Hệ thống đóng kín, bất biến

b.      Hệ thống mở

c.       Cả hai đều sai

d.      Cả hai đều đúng

Đáp án : b

Câu 64 : Phạm trù là những…phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định

a.       Khái niệm

b.      Khái niệm rộng

c.       Khái niệm rộng nhất

d.      Khái niệm hẹp

Đáp án : c

Câu 65 : « Cái riêng – Cái chung », « Nguyên nhân – Kết quả », « Tất nhiên – Ngẫu nhiên », « Nội dung – Hình thức », « Bản chất – Hiện tượng », « Khả năng – Hiện thực » đó là các…của triết học Mác – Lênin.

a.       Cặp khái niệm

b.      Thuật ngữ cơ bản

c.       Cặp phạm trù cơ bản

d.      Cặp phạm trù

Đáp án : c

Câu 66 : Các phạm trù của triết học phản ánh những mối liên hệ thuộc lĩnh vực nào của hiện thực ?

a.       Lĩnh vực xã hội

b.      Lĩnh vực tư duy

c.       Lĩnh vực tự nhiên

d.      Cả a,b,c

Câu 67:  Có sự khác nhau nào giữa “khái niệm” và “phạm trù”?

a.       “Khái niệm” chính là “phạm trù” (không có sự khác nhau).

b.      “Phạm trù” phải là những “khái niệm’ rộng nhất.

c.       “Khái niệm” không bao giờ là một “phạm trù”.

d.      ”Khái niệm” phải là những “phạm trù” rộng nhất.

Đáp án: b

Câu 68: “Phạm trù chì là những từ trống rỗng, do con người tưởng tượng ra, đầy tính chủ quan và không biểu hiện hiện thực”. Đây là cách quan niệm của trường phái triết học nào>

a.       Trường phái triết học Duy thực

b.      Trường phái triết học Duy danh

c.       Trường phái Cantơ

d.      Trường phài triết học mácxít

Đáp án: b

Câu 69: “Cái nhà nói chung” là không có thực, mà chỉ có những cái nhà riêng lẻ, cụ thể mới tồn tại được. Đây là quan niệm của trường phái triết học nào?

a.       Trường phái học Duy thực

b.      Trường phái học Duy danh

c.       Trường phái Cantơ

d.      Trường phái triết học mácxít

Đáp án: b

Câu 70: Quan điểm của trường phái triết học tách rời tuyệt đối mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

a.       Trường phái học Duy danh

b.      Trường phái học Duy th ực

c.       Cà hai trường phái trên

d.      Không có đáp án đúng

Đáp án : c

Câu 71 : Các phạm trù được hình thành

a.       Một cách bẩn sinh trong ý thức của con người

b.      Sẵn có ở bên ngoài, độc lập với ý thức của con người

c.       Thông qua quá trình hoạt động, nhận thức và thực tiễn của con người

d.      Cả 3 đáp án trên

Đáp án : c

Câu 72 : hình thức cơ bản đầu tiên của mọi quá trình tư duy là

a.       Cảm giác

b.      Biểu tượng

c.       Khái niệm

d.      Suy luận

Đáp án : c

Câu 73 : Cái riêng là một phạm trù triết học để chỉ

a.       Những mặt, những thuộc tính chung của nhiều sự vật

b.      Một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định

c.       Những nét, những thuộc tính chỉ có ở một sự vật

d.      Các yếu tố cấu thành một hệ thống

Đáp án : b

Câu 74 : Khái niệm cái đơn nhất dùng để chỉ cái…

a.       Tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng

b.      Chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, tuyệt đối không lặp lại sự vật hiện tượng khác

c.       Tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, trong một quan hệ xác định

d.      Không có phương án nào

Đáp án : c

Câu 75 : Phạm trù triết học nào dùng để chỉ những thuộc tính chung, không những có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác ?

a.       Cái riêng

b.      Cái chung

c.       Cái đơn nhất

d.      Tất cả đều sai

Đáp án : b

Câu 76 : Cái… chỉ tồn tại trong cái…thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình.

a.       Chung/Riêng

b.      Riêng/Chung

c.       Chung/Đơn nhất

d.      Đơn nhất/Riêng

Đáp án: a

Câu 77: Cái…chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái…

a.       Chung/Riêng

b.      Riêng/Chung

c.       Chung/Đơn nhất

d.      Đơn nhất/Riêng

Đáp án: b

Câu 78: Cái… là cái toàn bộ, phong phú hơn cái…

a.       Chung/Riêng

b.      Riêng/Chung

c.       Chung/Đơn nhất

d.      Đơn nhất/Riêng

Đáp án: b

Câu 79: Cái…là cái bộ phận, nhưng sâu sắc hơn cái…

a.       Chung/Riêng

b.      Riêng/Chung

c.       Chung/Đơn nhất

d.      Đơn nhất/Riêng

Đáp án: a

Câu 80: Cái… và cái… có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật.

a.       Chung/Riêng

b.      Riêng/Chung

c.       Chung/Đơn nhất

d.      Đơn nhất/Riêng

Đáp án : c

Câu 81: Cái riêng và cái chung có thể chuyển hóa (liên hệ, thống nhất, quy định lẫn nhau) cho nhau không?

a.       Có thế

b.      Không thể

c.       Vừa có thể vừa không thể

Đáp án : a

 

 

Câu 82: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc…

a.       Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp.

b.      Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái đơn nhất cụ thể để vận dụng cho thích hợp.

c.       Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung.

Đáp án: a

Câu 83: Giả sử khái niệm Việt Nam là một “Cái riêng” thì yếu tố nào sau đây là cái đơn nhất:

a.       Con người.

b.      Quốc gia.

c.       Văn hóa.

d.      Hà Nội.

Đáp án: d

Câu 84: Triết gia nào cho rằng: “Cái chung là những ý niệm tồn tại vĩnh viễn, bên cạnh những cái riêng có tính chất tạm thời”.

a.       Đêmôcrít.

b.      Hêraclít.

c.       Platôn.

d.      C. Mác

Đáp án: c

Câu 85: Khi một vật, một hiện tượng mới được nảy sinh thì yếu tố nào sẽ xuất hiện đầu tiên:

a.       Cái chung.

b.      Cái riêng.

c.       Cái đơn nhất.

d.      Cái phổ biến.

Đáp án: c

Câu 86: Phạm trù nhằm chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nào đó, gọi là gì?

a.       Nguyên nhân.

b.      Kết quả.

c.       Khả năng.

d.      Không có đáp án nào đúng.

Đáp án: a

Câu 87: Phạm trù nhằm chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra, gọi là gì?

a.       Nguyên nhân.

b.      Kết quả.

c.       Khả năng.

d.      Hệ quả.

Đáp án: b

Câu 88: Nguyên nhân và kết quả, cái nào có trước?

a.       Nguyên nhân.

b.      Kết quả.

c.       Cả hai xuất hiện cùng lúc.

d.      Không có đáp án nào đúng.

Đáp án: a

Câu 89: Trong các cặp khái niệm dưới đây, cặp nào (có thể) là quan hệ nhân quả.

a.       Đông – Tây

b.      Nghèo – Dốt.

c.       Xuân – Hạ.

d.      Ngày – Đêm.

Đáp án: b

Câu 90: Có rất nhiều loại nguyên nhân, như: nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài, nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan… Điều đó chứng tỏ…

a.       Một kết quả chỉ có thể do một loại nguyên nhân gây ra.

b.      Một kết quả có thể do nhiều loại nguyên nhân gây ra.

c.       Một kết quả có thể không cần nguyên nhân gây ra.

d.      Không thể nhận thức được quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Đáp án: b

Câu 91: “Đói nghèo” và “Dốt nát”, hiện tượng nào là nguyên nhân, hiện tượng nào là kết quả?

a.       Đói nghèo là nguyên nhân, dốt nát là kết quả.

b.      Dốt nát là nguyên nhân, đói nghèo là kết quả.

c.       Cả hai đều là nguyên nhân.

d.      Hiện tượng này vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của hiện tượng kia.

Đáp án : d

Câu 92 : Mối liên hệ nhân quả có các tính chất gì ?

a.       Tính khách quan và tính phổ biến.

b.      Tính khách quan và tính tất yếu.

c.       Tính khách quan, tính chủ quan và tính tất yếu.

d.      Tính khách quan, tính phổ biến và tính tất yếu.

Đáp án : d

Câu 93 : Có những sự vật, hiện tượng xảy ra…

a.       Không có nguyên nhân nào.

b.      Có nguyên nhân nhưng không thể nhận thức được.

c.       Có nguyên nhân nhưng chưa nhận thức được.

d.      Có nguyên nhân và luôn nhận thức được.

Đáp án : c

Câu 94 : Những sự vật, hiện tượng nếu có cùng một nguyên nhân, trong những điều kiện giống nhau thì sẽ tạo nên những kết quả như nhau. Điều này thể hiện tính chất… của mối liên hệ nhân quả.

a.       Tính khách quan.

b.      Tính phổ biến.

c.       Tính tất yếu.

d.      Tính biện chứng.

Đáp án : c

Câu 95 : Mối liên hệ nhân quả của các sự vật, hiện tượng là…

a.       Phụ thuộc vào ý thức của con người.

b.      Do thượng đế sinh ra.

c.       Do hoạt động của con người quy định.

d.      Tất cả điều sai.

Đáp án: d

Câu 96: Ph.Ăngghen cho rằng: Đối với ai phủ nhận… thì mọi quy luật của tự nhiên đều là giải thuyết.

a.       Vấn đề nội dung và hình thái.

b.      Phạm trù khả năng và hiện thực.

c.       Tính nhân quả.

d.      Tính biện chứng.

Đáp án: c

Câu 97: Quan điểm cho rằng: Nguyên nhân của mọi loại hiện tượng là do một thực thể tinh thần tồn tại bên ngoài ta tạo nên. Đó là quan điểm của trường phái triết học nào?

a.       Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b.      Chủ nghĩa duy tâm khách quan và tôn giáo.

c.       Chủ nghĩa Mác – Lênin.

d.      Cả a, b, c.

Đáp án: b

Câu 98: Quan điểm cho rằng mối liên hệ nhân quả bao trùm tất cả mọi hiện tượng của hiện thực, không trừ một hiện tượng nào. Đây là nội dung của nguyên tắc nào?

a.       Nguyên tắc Quyết định luận.

b.      Nguyên tắc Vô định luận.

c.       Cả hai đều sai.

d.      Cả hai đều đúng.

Đáp án: a

Câu 99: Vật trong chân không luôn chuyển động với gia tốc 9,8 m/s2; nước ở áp suất 1 atmôtphe luôn sôi ở 1000C. Điều này chứng tỏ…

a.       Giữa nguyên nhân và kết quả có mối quan hệ sản sinh.

b.      Nguyên nhân luôn luôn có trước kết quả.

c.       Một nguyên nhân nhất định, trong những hoàn cảnh giống nhau, sẽ tạo nên những kết quả giống nhau.

d.      Không chứng tỏ điều gì.

Đáp án: c

Câu 100: Cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được, gọi là gì?

a.       Tất nhiên.

b.      Ngẫu nhiên.

c.       Hệ quả.

d.      Khả năng.

Đáp án: a

Câu 101: Cái không do mối liên hệ bản chất bên trong kết cấu vật chất, bên trong sự vật quyết định, mà do các nhân tố bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định, gọi là gì?

a.       Tất nhiên.

b.      Ngẫu nhiên.

c.       Khả năng.

d.      Không xác định

Đáp án: b

Câu 102: Cái ngẫu nhiên là cái…

a.       Diễn ra hoàn toàn không chịu sự chi phối của quy luật nào.

b.      Hoàn toàn diễn ra theo quy luật.

c.       Biểu hiện của quy luật.

d.      Không biểu hiện của bất cứ quy luật nào.

Đáp án: c

Câu 103: Cái tất nhiên tuân theo loại quy luật nào sau đây?

a.       Quy luật động lực.

b.      Quy luật thống kê.

c.       Quy luật khách quan.

d.      Cả ba đều đúng.

Đáp án: a

Câu 104: Ném một đồng xu có hai mặt đen và trắng lên trời, đồng xu rơi xuống và ngửa mặt đen lên trên. Đấy là tất nhiên hay ngẫu nhiên?

a.       Tất nhiên.

b.      Ngẫu nhiên.

c.       Vừa tất nhiên vừa ngẫu nhiên.

d.      Không có phương án trả lời đúng.

Đáp án: c

Câu 105: Đêmôcrít là người đã…

a.       Đề cao cái ngẫu nhiên.

b.      Phủ định cái tất nhiên.

c.       Phủ định cái ngẫu nhiên.

d.      Tất cả đều sai.

Đáp án: c

Câu 106: … tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người.

a.       Tất nhiên và ngẫu nhiên.

b.      Chỉ mỗi tất nhiên.

c.       Chỉ mỗi ngẫu nhiên.

d.      Tất nhiên và ngẫu nhiên đều không.

Đáp án: a

Câu 107: Câu nào dưới đây là câu đúng và đủ:

a.       Tất nhiên có thể chuyển hóa thành ngẫu nhiên.

b.      Ngẫu nhiên có thể chuyển hóa thành tất nhiên.

c.       Tất nhiên và ngẫu nhiên không thể chuyển hóa cho nhau.

d.      Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau.

Đáp án: d

Câu 108: C. Mác – Ph.Ăngghen cho rằng: Cái mà người ta quả quyết cho là… thì lại hoàn toàn do những cái… cấu thành; và cái được coi là… lại là hình thức trong đó ẩn nấp…

a.       Tất yếu/ Ngẫu nhiên; Ngẫu nhiên/ Tất yếu.

b.      Ngẫu nhiên/ Tất yếu; Tất yếu/ Ngẫu nhiên

c. Tất yếu/ Ngẫu nhiên; Tất yếu/ Ngẫu nhiên.

d. Ngẫu nhiên/ Tất yếu; Ngẫu nhiên/ Tất yếu

Đáp án: a

Câu 109: V.I. Lênin cho rằng: Tính….không thể tách rời tính phổ biến.

a.       Nhân quả

b.      Tất nhiên

c.       Đơn nhất

d.      Hiện thực

Đáp án: b

Câu 110: C. Mác cho rằng: Nếu như…không có tác dụng gì cả, thì lịch sử sẽ có một tính chất là rất thần bí

a.       Tất nhiên

b.      Ngẫu nhiên

c.       Nguyên nhân

d.      Tất cả đều sai

Đáp án: b

Câu 111: Trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng ta cần…

a.       Phủ nhận, gạt bỏ cái ngẫu nhiên

b.      Phủ nhận, gạt bỏ cái tất nhiên

c.       Căn cứ vào cả cái tất nhiên và ngẫu nhiên

d.      Cơ bản là phải căn cứ vào cái tất nhiên nhưng đồng thời phải tính tới cái ngẫu nhiên

Đáp án: d

Câu 112: …là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố trong quá trình tạo nên sự vật

a.       Khả năng

b.      Hiện thực

c.       Nội dung

d.      Hình thức

Đáp án: c

Câu 113: …là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó

a.       Nguyên nhân

b.      Kết quả

c.       Nội dung

d.      Hình thức

Đáp án: d

Câu 114: Trong các cụm từ dưới đây, cụm từ nào được xem là” hình thức” trong cặp phạm trù “nội dung – hình thức” mà Phép biện chứng duy vật nghiên cứu: “Truyện Kiều là…”

a.       Tác phẩm của Nguyễn Du

b.      Tác phẩm thơ lục bát

c.       Tác phẩm có bìa màu xanh

d.      Tác phẩm ra đời vào thế kỷ XVIII

Đáp án: b

Câu 115: Trong tác phẩm Biện chứng của tự nhiên, Ph.Ăngghen viết: toàn bộ giới tự nhiên hữu cơ là bằng chứng liên tục nói lên rằng…là đồng nhất và không thể tách rời được

a.       Nguyên nhân và kết quả

b.      Khả năng và hiện thực

c.       Nội dung và hình thức

d.      Bản chất và hiện tượng

Đáp án: c

Câu 116: Không có…tồn tại thuần túy không chứa đựng…ngược lại cũng không có…lại không tồn tại trong một…xác định

a.       Hình thức / Nội dung; Nội dung/ Hình thức

b.      Nội dung/ Hình thức; Hình thức / Nội dung

c.       Hiện tượng/ Bản chất; Bản chất/ Hiện tượng

d.      Bản chất/ Hiện tượng; Hiện tượng/ Bản chất

Đáp án: a

Câu 117: Trong quá trình vận động, phát triển của sự vật,…giữ vai trò quyết định…

a.       Hình thức / Nội dung

b.      Nội dung/ Hình thức

c.       Hiện tượng/ Bản chất

d.      Ngẫu nhiên/ Tất nhiên

Đáp án: b

Câu 118: Giữa nội dung và hình thức, yếu tố nào chậm biến đổi hơn

a.       Nội dung

b.      Hình thức

c.       Cả hai đều như nhau

Đáp án: b

Câu 119: Khuynh hướng chủ đạo của nội dung là gì?

a.       Biến đổi

b.      ổn định

c.       Cả hai đều sai

Đáp án: a

Câu 120: Sự biến đổi, phát triển của sự vật bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi, phát triển của…

a.       Hình thức

b.      Nội dung

c.       Cả hai biến đổi cùng một lần

d.      A,b,c đều sai

Đáp án: b

Câu 121: V.I.Lênin viết: Những… cũ đã bị phá vỡ vì…mới của chúng

a.       Hình thức / Nội dung

b.      Nội dung/ Hình thức

c.       Hiện tượng/ Bản chất

Đáp án: a

Câu 122: Trong mối quan hệ giữa” lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất” , yếu tố nào là nội dung, yếu tố nào là hình thức?

a.       Lực lượng sản xuất là nội dung- quan hệ sản xuất là hình thức

b.      Quan hệ sản xuất là nội dung- lực lượng sản xuất là hình thức

c.       Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều là nội dung

d.      Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều là hình thức

Đáp án: a

Câu 123: Ngược lại với chủ nghĩa giáo điều tả khuynh, chủ nghĩa giáo điều hữu khuynh…

a.       Luôn phủ nhận những hình thức cũ

b.      Chỉ thừa nhận những hình thức cũ

c.       Luôn đề cao những nội dung mới

d.      Cả ba đều sai

Đáp án: b

Câu 124: C.Mác cho rằng: nếu… của sự vật là nhất trí với nhau, thì tất thảy khoa học sẽ trở nên thừa

a.       Nội dung và hình thức

b.      Hiện tượng và bản chất

c.       Nguyên nhân và kết quả

d.      Cả a,b,c đều sai

Đáp án: b

Câu 125: Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật gọi là gì?

a.       Bản chất

b.      Hiện tượng

c.       Nội dung

d.      Hình thức

Đáp án: a

Câu 126: Hiện tượng là…

a.       Một bộ phận của bản chất

b.      Luôn đồng nhất với bản chất

c.       Biểu hiện bên ngoài của bản chất

d.      Kết quả của bản chất

Đáp án: c

Câu 127: Trong chủ nghĩa tư bản,…quan hệ giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân là quan hệ bóc lột

a.       Hình thức

b.      Nội dung

c.       Bản chất

d.      Hiện tượng

Đáp án: c

Câu 128: “ Thế giới những thực thể tinh thần tồn tại vĩnh viễn và bất biến là bản chất chân chính của mọi sự vật”. Đây là quan niệm của ai?

a.       Đêmôcrít

b.      Hêraclít

c.       Platôn

d.      Ph. Ăngghen

Đáp án: c

Câu 129: “Bản chất chỉ là tên gọi trống rỗng mà con người tưởng tượng ra, nó không tồn tại trên thực tế”. Đây là quan niệm của trường phái triết học nào?

a.       Duy tâm khách quan

b.      Bất khả vi

c.       Duy vật biện chứng

d.      Duy tâm chủ quan

Đáp án: d

Câu 130: Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng: Bản chất là cái…và gắn liền với sự vật

a.       Không tồn tại ở hiện thực

b.      Tồn tại khách quan

c.       Tồn tại chủ quan

Đáp án: b

Câu 131: V.I.Lênin cho rằng: Nhận thức đi từ…đến…, từ bản chất ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn.

a.       Hình thức / Nội dung

b.      Nội dung/ Hình thức

c.       Bản chất/ Hiện tượng

d.      Hiện tượng/ Bản chất

Đáp án: d

Câu 132: Trong tác phẩm Bút ký triết học, V.I.Lênin có ví mối quan hệ giữa”…và…” với sự vận động của một con sông- bọt ở bên trên và luồng nước sâu ở dưới

a.       Nội dung và hình thức

b.      Khả năng và hiện thực

c.       Hiện tượng và bản chất

d.      Tất yếu và ngẫu nhiên

Đáp án: c

Câu 133:… tương đối ổn định, biến đổi chậm. Ngược lại, … không ổn định mà luôn biến đổi

a.       Nội dung/ Hình thức

b.      Bản chất/ Hiện tượng

c.       Hiện tượng/ Bản chất

Đáp án: b

Câu 134: Cùng một…có thể có nhiều…khác nhau, tùy theo sự thay đổi của điều kiện và hoàn cảnh

a.       Nội dung/ Hình thức

b.      Bản chất/ Hiện tượng

c.       Nguyên nhân/ Kết quả

d.      Cả a,b,c

Đáp án: b

Câu 135 : Phạm trù triết học dùng để chỉ những  gì hiện có, hiện đang tồn tại thực sự, gọi là gì?

a.       Kết quả

b. Hiện thực.
c. Khả năng.
d. Hiện thực khách quan.
Đáp án: b

Câu 136: Phạm trù triết học dùng để chỉ những gì chưa có, nhưng sẽ có, sẽ tới khi có điều kiện tương ứng thích hợp gọi là gì?

a. Nguyên nhân.

b. Tất nhiên.

c. Khả năng.

d. Hiện thực.

Đáp án: c

 

Câu 137: Hiện thực khách quan có thể bao gồm cả…

a.       Khả năng và hiện thực.

b.      Vật chất và ý thức.

c.       Hiện thực.

d.      Tất cả đều sai.

Đáp án: d

Câu 138: Khả năng là cái hiện thực…

a.       Đã xảy ra.

b.      Chưa .

c.       Không bao giờ xảy ra.

d.      Đang tồn tại.

Đáp án: b

Câu 139: Trong những điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật, có thể tồn tại nhiều khả năng không?

a.       Không thể.

b.      Có thể.

c.       Vừa không thể mà có thể.

d.      Tất cả đều sai.

Đáp án: b

Câu 140: Hạt thóc khi gieo xuống đất có thể nảy mầm thành cây lúa. Vậy hạt thóc là…

a.       Khả năng.

b.      Hiện thực.

c.       Không phải hiện thực.

d.      Vừa khả năng vừa hiện thực.

Đáp án: d

Câu 141: Ở tronng lĩnh vực… khả năng không thể tự nó biến thành hiện thực nếu không có sự tham gia của con người.

a.       Tự nhiên.

b.      Tự nhiên và xã hội.

c.       Xã hội.

d.      Tự nhiên và tư duy.

Đáp án: c

Câu 142: V.l. Lenin khẳng định: Chủ nghĩa Mác dựa vào… chứ không phải dựa vào… để vạch ra đương lối chính trị của mình.

a.       Khả năng/ Hiện thực.

b.      Hiện thực/ Ngẫu nhiên.

c.       Hiện thực/ Khả năng.

d.      Tất yếu/ Ngẫu nhiên.

Đáp án: c

Câu 143: “Hiện thực chủ quan”, khi cần thiết có thể dùng để chỉ…

a.       Ý thưc.

b.      Vật chất.

c.       Khả năng.

d.      Hiện thực khách quan.

Đáp án: a

Câu 144: Phép biện chứng nghiên cứu nhưng quy luật nào?

a.       Những quy luật riêng trong từng lĩnh vực cụ thể.

b.      Những quy luật chung tác động trong một số lĩnh vực nhất định.

c.       Các quy luật phổ biến trong mọi lĩnh vực tồn tại của thế giới.

d.      Cả a,b,c.

Đáp án: c

Câu 145: Phép biện chứng nghiên cứu những quy luật cơ bản nào?

a.       Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b.      Quy luật những thay đổi về lượng dẫn tới những thay đổi về chất và ngược lại.

c.       Quy luật phủ định của phủ định.

d.      Cả a,b,c.

Đáp án: d

Câu 146: Thế nào là mâu thuẫn biện chứng?

a.       Có hai mặt khác nhau.

b.      Có hai mặt trái ngược nhau.

c.       Có hai mặt đối lập nhau.

d.      Sự thống nhất của các mặt đối lập.

Đáp án: d

Câu 147: Mâu thuẫn của sự vật diễn biến như thế nào?

a.       Có sự khác biệt của hai mặt trong sự vật.

b.      Có sự đối lập của hai mặt đối lập.

c.       Có sự chuyễn hóa của hai mặt đối lập.

d.      Cả ba phương án trên.

Đáp án: d

Câu 148: Thế nào là thể thống nhất của hai mặt đối lập?

a.       Quy định lẫn nhau.

b.      Tương đồng giữa các mặt đối lập.

c.       Tác dụng ngang bằng giữa cac maự đối lập.

d.      Cả a,b,c.

Đáp án: d

Câu 149: Thế nào là mặt đối lập?

a.       Hai mặt khác nhau.

b.      Thuộc tính khác nhau.

c.       Vận động theo khuynh hướng khác nhau.

d.      Cả a,b,c.

Đáp án: d.

Câu 150: Khi nào khái niệm “đồng nhất”, “đồng chất” được hiểu như khái niệm “thống nhất”.

a.       Cùng một nguồn gốc “đồng chất” mà vẫn đối lập.

b.      Ràng buộc, quy định, làm tiền đề tồn tại cho nhau.

c.       Xâm nhập vào nhau, cùng chuyển hóa.

d.      Cả a,b,c.

Đáp án: d

Câu 151: Những đặc trưng cơ bản của hai mặt đối lập trong thể thống nhất.

a.       Tính chất khác nhau.

b.      Thuộc tính đối lập nhau.

c.       Vận động theo xu thế khác nhau.

d.      Cả b và c.

Đáp án: d

Câu 152: Các mặt đối lập thế nào sẽ tạo thành một thể thống nhất (một mâu thuẫn).

a.       Các mặt đối lập quy định lẫn nhau.

b.      Tác động lẫn nhau.

c.       Chuyển hóa lẫn nhau.

d.      Cả a,b,c.

Đáp án: d.

Câu 153: Thế nào là đấu tranh của các mặt đối lập trong một thể thống nhất?

a.       Xung đột gay gắt nhau.

b.      Bài trừ, loại bỏ, gạt bỏ nhau giữa hai mặt đối lập.

c.       Phủ định nhau, dẫn đến chuyển hóa.

d.      Cả b và c.

Đáp án: d.

Câu 154: Những nhân tố nào thể hiện lượng của một sự vật?

a.       Số lượng các yếu tố cấu thành.

b.      Quy mô tồn tại.

c.       Tốc độ vận động, phát triển.

d.      Cả a,b,c.

Đáp án: d

Câu 155: Chất của sự vật được tạo nên từ…

a.       Một thuộc tính.

b.      Nhiều thuộc tính.

c.       Thuộc tính cơ bản và không cơ bản.

d.      Chỉ từ thuộc tính cơ bản.

Đáp án: c.

Câu 156: Điều kiện để những thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất là:

a.       Tới giới hạn điểm nút.

b.      Sự biến đổi cấu trúc của sự vật.

c.       Sự biến đổi của lượng tương ứng với chất của sự vật.

d.      Cả a,b,c.

Đáp án: d

Câu 157: Thế nào là độ của sự vật:

a.       Trong một phạm vi, lượng- chất thống nhất với nhau.

b.      Trong một khoảng, lượng và chất thống nhất với nhau.

c.       Duy trì mối quan hệ, lượng- chất thống nhất với nhau.

d.      Trong một giới hạn, lượng- chất thống nhất nói lên sự vật là nó.

Đáp án: d

Câu 158: Khái niệm “bước nhảy”:

a.       Sự đột biến.

b.      Chuyển dần về chất.

c.       Hoàn thiện chất.

d.      Quá trình biên đổi về chất diễn ra tại điểm nút.

Đáp án: d

Câu 159: Ý nghĩa nhận thức của quy luật “lượng- chất”:

a.       Hiểu được phương thức cơ bản của sự vận động, phát triển.

b.      Hiểu được động lực của sự phát triển.

c.       Hiểu được hình thức có tính chu kỳ của sự phát triển.

d.      Cả a,b,c.

Đáp án: a

Câu 160: Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu quy luật “lượng- chất”:

a.       Thực hiện cơ chế- cách thức của sự phát triển.

b.      Tạo động lực của sự phát triển.

c.       Thực hiện chu kỳ của sự phát triển.

d.      Cả a,b,c.

Đáp án: a

Câu 161: Phủ định biện chứng là sự phủ định:

a.       Làm cho sự vật thay đổi hình thái.

b.      Làm xuất hiện sự vật mới.

c.       Tạo ra điều kiện, tiền đề cho sự phát triển.

d.      Thủ tiêu sự vật cũ.

Đáp án: c

Câu 162: Phủ định là:

a.       Thay thế sự vật này bằng sự vật khác.

b.      Thay thế các hình thái của cùng một sự vật.

c.       Cả a và b.

d.      Không có phương án nào đúng.

Đáp án: c

Câu 163: Phủ định biện chứng là sự phủ định có:

a.       Tính kế thừa.

b.      Tính tự thân.

c.       Cả a và b.

d.      Không có phương án đúng.

Đáp án: c.

Câu 164: Thế nào là “phủ định của phủ định”

a.       Sự vật trải qua nhiều lần phủ định.

b.      Tính chất “xoáy trôn ốc”.

c.       Cả a và b.

d.      Không có phương án đúng.

Câu 165: Bất cứ sự phủ định nào cũng tạo ra sự…của sự vật.

a.     Biến đổi

b.     Phát triển

c.      Nhân tố mới ở trình độ cao hơn

d.     Kế thừa cho sự tiến bộ và phát triển

Đáp án: a

Câu 166: “Tính kế thừa” trong quá trình phát triển của sự vật là sự kế thừa:

a.     Đối với toàn bộ sự vật cũ

b.     Kế thừa nội dung, vượt qua hình thức cũ.

c.      Mọi nhân tố hợp quy luật cho sự phát triển

d.     Không có phương án đúng.

Đáp án: c

Câu 167: Khái niệm nào dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của các sự vật, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính làm cho sự vật là nó:

a.     Chất

b.     Lượng

c.      Độ

d.     Điểm nút

Đáp án: a

Câu 168: Mỗi sự vật trong điều kiện xác định:

a.     Chỉ có một thuộc tính

b.     Có một số thuộc tính

c.      Có vô vàn thuộc tính

d.     Có một số thuộc tính xác định

Đáp án: d

Câu 169: Xét trong mối liên hệ phổ biến và sự vận động, phát triển, mỗi sự vật:

a.     Chỉ có một loại lượng và một loại chất

b.     Có một loại lượng và nhiều loại chất

c.      Có nhiều loại lượng và một loại chất

d.     Có nhiều loại lượng và nhiều loại chất

Đáp án: d

Câu 170: Chất của sự vật được tạo nên từ:

a.     Các thuộc tính cơ bản của sự vật

b.     Thuộc tính không cơ bản của sự vật

c.      Cả a và b

d.     Thuộc tính bản chất của sự vật

Đáp án: c

Câu 171: Khái niệm nào dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô tồn tại của sự vật và tốc độ, nhịp điệu của sự vận động, phát triển của sự vật:

a.     Chất

b.     Lựợng

c.      Độ

d.     Điểm nút

Đáp án: b

Câu 172: khái niệm nào dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy?

a.     Chất

b.     Lượng

c.      Độ

d.     Điểm nút

Đáp án: c

Câu 173: Khái niệm nào dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ là thay đổi căn bản chất của sự vật:

a.     Chất

b.     Lượng

c.      Độ

d.     Điểm nút

Đáp án: d

Câu 174: khái niệm nào dùng chể chỉ sự chuyển hóa về chất do sự biến đổi trước đó về lượng tới giới hạn điểm nút:

a.     Chất

b.     Lượng

c.      Điểm nút

d.     Bước nhảy

Đáp án: d

Cấu 175: có phải mọi thay đổi về lượng đều:

a.     Có khả năng dẫ đến thay đổi về chất

b.     Ngay lập tức làm thay đổi về chất

c.      Không thể ngay lập tức làm thay đổi về chất

d.     Không làm thay đổi về chất

Đáp án: a

Câu 176: Chất và lượng:

a.     Không có  mối quan hệ với nhau

b.     Chỉ có mối quan hệ giữa chất và lượng

c.      Chỉ có mối quan hệ giữa lượng và chất

d.     Có mối quan hệ biện chứng với nhau

Đáp án: d

Câu 177: cái gì trực tiếp làm thay đổi chất của sự vật:

a.     Sự tăng lên hay giảm đi về số lượng các yếu tố cấu thành sự vật

b.     Sự tăng lên về quy mô tồn tại của sự vật

c.      Sự biến đổi cấu trúc của sự vật

d.     Không có ý kiến đúng

Đáp án: c

Câu 178: Muốn làm thay đổi chất của sự vật cần phải:

a.     Kiến trì tích lũy về lượng đến mức cần thiết

b.     Tích lũy lượng tương ứng với chất cần thay đổi

c.      Làm thay đổi cấu trúc của sự vật

d.     Cả a, b, c.

Đáp án: d

Câu 179: quy định nào được V. L. Lê Nin xác định là hạt nhân của phép biện chứng?

a.     Quy luật lượng – chất

b.     Quy luật mâu thuẫn

c.      Quy luật phủ định của phủ định

d.     Không có đáp án đúng

Đáp án: b

Câu 180: Theo nghĩa biện chứng, mâu thuẫn là:

a.     Những gì khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau

b.     Những gì trái ngược nhau

c.      Những gì vừa đối lập nhau vừa là điều kiện tiền đề tồn tại của nhau

d.     Những gì có xu hướng thủ tiêu lẫn nhau

Đáp án: c

Câu 181: Cung và cầu có phải là hai mặt đối lập tạo thành mâu thuẫn biện chứng của thị trường hay không ? Tại sao?

a.     Đúng. Vì ………………………………………..

b.     Không đúng. Vì …………………………………………….

Đáp án: a. Đúng. Vì cung và cầu vừa có xu hướng đối lập nhau vừa là điều kiện tồn tại của nhau.

Câu 182: Trong phép biện chứng khái niệm nào dùng để chỉ sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẩn nhau giữa các mặt đó?

a.     Thống nhất của các mặt đối lập

b.     Đấu tranh của các mặt đối lập

c.      Khái niệm mâu thuẫn

d.     Khái niệm xung đột

Đáp án: b

Câu 183: Cá gì được xác định là nguồn gốc và độc lực của sự phát triển.

a.     Mâu thuẫn

b.     Mâu thuẫn biện chứng

c.      Đấu tranh

d.     Thống nhất

Đáp án: b

Câu 184: Mối quan hệ giữa đấu tranh và thống nhất của các mặt đối lập trong một mâu thuẫn:

a.     Đấu tranh là tuyệt đối

b.     Thống nhất là tuyệt đối

c.      Đấu tranh là tương đối

d.     Đấu tranh là tuyệt đối và thống nhất là tương đối

Đáp án: d

Câu 185: Xét trong mối liên hệ phổ biến, mỗi sự vật:

a.     Không có mâu thuẫn nào

b.     Có một mâu thuẫn

c.      Có mâu thuẫn bên trong và bên ngoài

d.     Có thể có nhiều mâu thuẫn với những vai trò khác nhau của chúng

Đáp án: d

Câu 186: V. L. Lê Nin từng nhận định thực chất của phép biện chứng là gì với tư cách là phép biện chứng của nhận thức ?

a.     Đồng nhất các mặt đối lập

b.     Phân đôi cái thống nhất thành các mặt đối lập

c.      Phân đôi cái thống nhất và nhận thức các bộ phận mâu thuẫn của nó.

d.     Phân tách sự vật thành các bộ phận cụ thể

Đáp án: c

Câu 187: Hoàn thiện luận điểm sau:

“Sự phân đôi của cái thống nhất và nhận thức các bộ phận mâu thuẫn của nó, đó là … của phép biện chứng”.

a.     Thực chất

b.     Nội dung

c.      Nội dung cơ bản

d.     Hình thức

Đáp án: a

Câu 188: Quá trình thay đổi các hình thái tồn tại của sự vật được goi là:

a.     Phủ định

b.     Phủ định biện chứng

c.      Sự thay thế

d.     Sự hủy diệt

Đáp án: a

Câu 189: quá trình thay đổi hình thái của sự vật đồng thời qua đó tạo ra các điều kiện phát triển được gọi là:

a.     Phủ định

b.     Phủ định biện chứng

c.      Phát triển

d.     Tiến hóa

Đáp án: b

Câu 190: phủ định biện chứng có đặc trưng cơ bản nào?

a.     Tính khách quan và tính mâu thuẫn

b.     Tính mâu thuẫn và tính kế thừa

c.      Tính kế thừa và tính phát triển

d.     Tính khách quan và tính kế thừa

Đáp án: d

Câu 191: phát triển chính là quá trình được thực hiện bởi:

a.     Sự tích lũy dần về lượng từ trong sự vật cũ

b.     Sự vận động của mâu thuẫn vốn có của sự vật

c.      Sự phủ định biện chứng đối với sự vật cũ

d.     Cả a, b, c.

Đáp án: d

Câu 192: Hình thức “xoáy trôn ốc” diễn đạt đặc trưng nào của sự phát triển?

a.     Tính chu kỳ

b.     Tính tiến bộ

c.      Cả a và b

d.     Không có phương án đúng

Đáp án: c

 

 

Câu 193: Lý luận nhận thức của Chủ nghĩa Mác dựa trên những nguyên tắc cơ bản nào? (Thêm những từ cần thiết vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng)

Một là , thừa nhận….(A)… tồn tại khách quan ở ngoài con người, độc lập với cảm giác, tư duy và ý thức của con người.

Hai là, thừa nhận…(B) … thế giới của con người về nguyên tắc không có gì là không thể biết, chỉ có cái hiện nay con người chưa biết.

Ba là, nhận thức không phải là hành động…C…mà là một quá trình biện chứng, phức tạp, sang tạo tích cực. Đi từ chưa biết đến biết, từ hiện tượng đến bản chất.

Bốn là, cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức là…D… Nhận thức là quá trình con người phản ánh một cách biện chứng, năng động sáng tạo thế giới khách quan trên cơ sở…E…lịch sử – xã hội.

Đáp án:

Thế giới vật chất.

Khả năng nhận thức được.

Thụ động

Thực tiễn

Thực tiễn

Câu 194: Đâu là định nghĩa thực tiễn đúng trong các định nghĩa sau đây:

Thực tiễn là hoạt động vật chất của con người

Thực tiễn là hoạt động có mục đích mang tính chất lịch sử – xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.

Thực tiễn là toàn bộ hiện tượng khách quan đang tồn tại.

Thực tiễn là hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.

Đáp án: d

Câu 195: Theo ý kiến của C. Mác, hạn chế lớn nhất của chủ nghĩa duy vật trước đây là là gì?

Tính trực quan máy móc.

Không thấy tính năng động của ý thức, tinh thần của con người.

Không thấy được vai trò của thực tiễn.

Không thấy vai trò của tư duy lý luận.

Đáp án: c

Câu 196: Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mục đích của nhận thức?

Nhận thức để thỏa mãn sự hiểu biết của con người.

Nhận thức vì ý chứ thượng đế.

Nhận thức vì sự thực hiện quá trình phát triển của ý niệm tuyệt đối.

Nhận thức nhằm thực hiện nhu cầu thực tiễn.

Đáp án: d

Câu 197: Tiêu chuẩn của chân lý là gì?

Tính chính xác.

Là tiện lợi cho tư duy.

Là được nhiều người thừa nhận

Là thực tiễn.

Đáp án: d

Câu 198: Khẳng định nào sau đây là đúng?

Chỉ có chủ nghĩa duy vật biện chứng mới thừa nhận nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

Chỉ có chủ nghĩa duy vật biện chứng mới thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người một cách đúng đắn.

Mọi chủ nghĩa duy vật đều thừa nhận con người có khả năng nhân thức thế giới và coi nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

Cả b và c.

Đáp án: d

Câu 199: Những hình thức nhận thức: cảm giác, tri giác, biểu tượng, thuộc giai đoạn nhận thức nào?

Nhận thức cảm tính.

Nhận thức lý tính.

Nhận thức thông thường.

Nhận thức khoa học.

Đáp án: a

Câu 200: Những hình thức nhận thức: khái niệm, phán đoán, suy luận thuộc giai đoạn nhận thức nào:

Nhận thức cảm tính

Nhận thức lý tính

Trực quan sinh động

Nhận thức kinh nghiệm

Đáp án: b

Câu 201: Hình thức nhận thức nào cần có sự tác động trực tiếp của vật vào cơ quan cảm giác của con người:

Cảm giác

Khái niệm

Suy luận

Phán đoán

Đáp án: a

Câu 202: Hình thức nhận thức nào không cần có sự tác động của vật vào cơ quan cảm giác của con người:

Cảm giác

Tri giác

Biểu tượng

Khái niệm

Đáp án: d

Câu 203: Hình thức nhận thức nào không thể phản ánh được bản chất ánh sang?

Biểu tượng

Khái niệm

Phán đoán

Suy luận

Đáp án: a

Câu 204: Sắp xếp các tập hợp từ cho ở cột phải với cột trái thành câu thể hiện quan điểm của các học thuyết triết học.

Chủ nghĩa duy cảm.

Chủ nghĩa duy lý.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình máy móc
Coi cảm giác là không đáng tin cậy.

Coi cảm giác là cơ sở của nhận thức lý tính.

Hạ thấp vai trò của nhận thức lý tính của tư duy.

Coi cảm giác là yếu tố duy nhất cuối cùng của nhận thức.

Coi cảm giác là kết quả của sự tác động vật chất của vật vào cơ quan cảm giác con người và là giới hạn cuối cùng của nhận thức.
Đáp án: 1 – B, 2 – A, 3 – E, 4 – D.

Câu 205: Triết học nào coi nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính là hai trình độ phát triển của nhận thức và có mối quan hệ biện chứng với nhau?

Chủ nghĩa duy cảm.

Chủ nghĩa duy lý.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

Đáp án: c

Câu 206: Tri thức nào nảy sinh một cách trực tiếp từ thực tiễn lao động sản xuất?

Tri thức kinh nghiệm

Tri thức lý luận

Tri thứ lý luận khoa học

Không có đáp án đúng

Đáp án: a

Câu 207: Ghép cột bên phải với cột bên trái để được những khẳng định đúng?

Tri thức kinh nghiệm thông thường.

Tri thức kinh nghiệm khoa học.

Tri thức kinh nghiệm

Tri thức khoa học
Nảy sinh từ những quan sát hằng ngày trong cuộc sống và lao động sản xuất.

Nảy sinh một cách trực tiếp từ thực tiễn.

Rút ra từ những thí nghiệm khoa học.

Bao gồm cả tri thức kinh nghiệm và tri thức lý luận.

Tổng kết những tri thức về tự nhiên và xã hội tích lũy lại trong quá trình lịch sử.

Đem lại sự hiểu biết đầy đủ về sự vật.

Đáp án: 1 – A, 2 – C, 3 – B, 4 – D.

Câu 208: Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng diễn ra như thế nào?

Đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng.

Đi từ tư duy triều tượng đến thực tiễn.

Cả a và b.

Không có đáp án đúng.

Đáp án: c

Câu 209: Điều khẳng định nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa lý luận về kinh nghiệm:

Lý luận được hình thành từ kinh nghiệm trên cơ sở kinh nghiệm.

Kinh nghiệm nhiều tự phát dẫn đến sự ra đời của lý luận.

Mọi lý luận đều được xuất phát từ kinh nghiệm.

Đáp án: a

Câu 210: Chân lý là:

Sự thật mà ai cũng biết.

Lẽ phải ai cũng thừa nhận.

Tri thức phù hợp với logic suy luận.

Tri thức có nội dung chân thực và đã được thực tiễn kiểm nghiệm.

Đáp án: d

Câu 211: Điều khẳng định nào sau đây là đúng:

Thuyết không thể không thừa nhận chân lý khách quan.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan không thừa nhận chân lý khách quan.

Chủ nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận chân lý khách quan.

Chỉ có chủ nghĩa duy vật biện chứng mới thừa nhận chân lý khách quan.

Đáp án: c

Câu 212: Hoạt động thực tiễn khác với hoạt động nhận thức vì:

Hoạt động thực tiễn có mục đích.

Hoạt động thực tiễn là hoạt động vật chất.

Hoạt động thực tiễn có tính chất lích sử- xã hội.

Không có phương án đúng.

Đáp án: b

Câu 213: Vai trò thực tiễn đối với nhận thức:

Là cơ sở của nhận thức.

Là mục đích, động lực của nhận thức.

Là tiêu chuẩn để kiểm nghiệm tính chân lý của quá trình nhận thức.

Cả a, b, c.

Đáp án: d

Câu 214: Tiêu chuẩn của chân lý là do:

Lợi ích con người quy định.

Được nhiều người thừa nhận.

Sự rõ rang, minh bạch trong tư duy.

Không có đáp án đúng.

Đáp án: d

Câu 215: Sử dụng phương pháp đi từ trừu tượng đến cụ thể để:

Nhận thức bản chất, quy luật, xu hướng phát triển.

Nhận thức lịch sử phát triển của nó.

Nhận thức cấu trúc logic của nó.

Cả a, b, c.

Đáp án: d

Câu 216: Theo C.Mác, con người phải chứng minh chân lý chính trong:

Hoạt động lý luận.

Hoạt động thực tiễn.

Thực thế,

Hiện thực.

Đáp án: b

Câu 217: Theo C.Mác: vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt tới chân lý khách quan hay không, hoàn toàn không phải là vấn đề lý luận mà là vấn đề…

Thực tế

Hiện thực

Thực tiễn

Khoa học

Đáp án: c

 

Chương 2 Thiếu 4 câu 218-221
Chương III: Chủ Nghĩa duy vật lịch sử
Câu 1: Chọn câu trả lời đúng và đầy đủ

Sự ra đời và quan điểm duy vật về lịch sử do C. Mác sáng lập đã khắc phục được những sai lầm căn bản trong việc lý giải xã hội theo:

a)      Quan niệm tôn giáo và duy tâm.

b)      Quan niệm duy vật siêu hình và tôn giáo.

c)      Quan niệm duy tâm và siêu hình.

d)     Quan niệm duy vật tự nhiên và tầm thường

Đáp án :c

Câu 2: Điền thêm từ để hoàn thiện nhận định sau đây của V.I.Lênin:

“Chủ nghỉa Mác đã mở đường cho việc nghiên cứu rộng rãi và toàn diện quá trình phát sinh, phát triển và suy toàn của…”

a)      Các hệ thống vật chất trong giới tự nhiên

b)      Các quá trình kinh tế và chính trị – xã hội.

c)      Các sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy.

d)     Các hình thái kinh tế-xã hội.

Đáp án :d

Câu 3: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Xã hội có các loại hình thức cơ bản là:

a)      Sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần và văn hóa.

b)      Sản xuất ra văn hóa, con người và đời sống tinh thần.

c)      Sản xuất ra của cải vật chất, đời sống tinh thần và nghệ thuật.

d)     Sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần và con người/

Đáp án: d

Câu 4: Điền thêm từ để hoàn thiện nhận định sau đây và xác định đó là nhận định của ai?

“Điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người và xã hội loài vật ở chỗ: loài vật may mắn lắm chỉ hái lượm trong khi con người lại ….(2)…”

a)      Biết sáng tạo/Ph. Ăngghen.

b)      Sản xuất/ Ph. Ăngghen.

c)      Tiến hành lao động/C. Mác.

d)     Tư duy /V.I. Lênin.

Đáp án: d

Câu 5: Chọn câu trả lời đúng và đầy đủ:

Sản xuất vật chất là hoạt động có:

a)      Tính khách quan, tính tất yếu, tính xã hội, tính văn hóa và tính mục đích.

b)      Tính tất yếu, tính tư duy, tính cộng đồng, tính văn hóa và tính mục đích.

c)      Tính khách quan, tính mục đích, tính xã hội, tính lịch sử và tính sáng tạo.

d)     Tính xã hội, tính lịch sử, tính sáng tạo, tính văn hóa và tính mục đích tự thân.

Đáp án: d

Câu 6: Chọn câu trả lời đúng:

Trong chủ nghĩa duy vật lịch sử, khái niệm “ phương thức sản xuất” dùng để chỉ:

a)      Cách thức tiến hành quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định.

b)      Quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định.

c)      Cơ chế vận hành kinh tế trong các điều kiện cụ thể của xã hội.

d)     Quá trình sản xuất ra của cải vật chất với một cơ chế kinh tế nhất định.

Đáp án: a

Câu 7: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Sản xuất ra của cải vật chất giữ vai trò là:

a)      Nền tảng  của xã hội.

b)      Nền tảng vật chất của xã hội

c)      Nền tảng tinh thần của xã hội

d)     Nền tảng kỹ thuật, công nghệ của xã hội

Đáp án: a

Câu 8: Chọn câu trả lời đúng:

Trình độ phát triển của phương thức sả xuất ra của cải vật chất là nhân tố giữ vai trò quyết định:

a)      Đời sống tinh thần xã hội.

b)      Đời sống văn hóa của xã hội.

c)      Đời sống chính trị, đạo đức của xã hội.

d)     Trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội.

Đáp án: d

Câu 9: Chọn câu trả lời đúng:

Theo C.Mác, các nền kinh tế căn bản được phân biệt với nhau bởi:

a)      Phương thức sả xuất ra của cải vật chất.

b)      Mục đích của quá trình sản xuất ra của cải vật chất.

c)      Mục đích tự nhiên của quá trình sản xuất ra của cải vật chất.

d)     Mục đích xã hội của quá trình sản xuất ra của cải vật chất.

Đáp án: a

Câu 10: : Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử

Suy cho cùng, trình độ phát triển của nên sản xuất ra của cải vật chất của xã hội được quyết định bởi trình độ:

a. Phát triển của phương thức sử dụng lao động.

b. Phát triển của các nguồn lực sử dụng tròn quá trình sản xuất.

c. Phát triển của lực lượng sản xuất.

d. Phát triển của quan hệ sản xuất.

Đáp án: c

Câu 11: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Mỗi phương thức sản xuất đều được tạo nên bởi hai mặt:

a. Kỹ thuật và công nghệ.

b. Kỹ thuật và lao động.

c. Kỹ thuật và kinh tế.

d. Kỹ thuật và tổ chức.

Đáp án: c

Câu 12: Chọn câu trả lời đúng:

Tiền đề xuất phát của quan điểm duy vật lịch sử là:

a. Con người hiện thực.

b. Con người trừu tượng.

c. Con người hành động.

d. Con người tư duy.

Đáp án: a

Câu 13: Chọn câu trả lời đúng:

Theo Ph.Ăngghen, sự khác nhau căn bản giữa con người và con vật là ở chỗ:

a. Con người biết tư duy và sang tạo.

b. Con người có nhận thức và giao tiếp xã hội.

c. Con người biết lao động sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình.

d. Con người có văn hóa và tri thức.

Đáp án: c

Câu 14: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Thực chất của quá trình sản xuất vật chất là quá trình:

a. Con người thực hiện sự cải biến giới tự nhiên.

b. Con người nhận thức thế giới và bản thân mình.

c. Con người thực hiện sự sang tạo trong tư duy.

d. Con người thực hiện lợi ích của mình.

Đáp án: a

Câu 15: Chọn câu trả lời đúng:

Theo quan điểm duy vật lịch sử, để giải thích đúng và triệt để các hiện tượng trong đời sống xã hội, cần phải xuất phát từ:

a. Nền sản xuất vật chất của xã hội.

b. Quan điểm chính trị của giai cấp nắm quyền lực nhà nước.

c. Truyền thống văn hóa của xã hội.

d. Ý chí của mọi thành viên trong cộng đồng xã hội.

Đáp án: a

Câu 16: Chọn câu trả lời đúng.

Theo C.Mác, về đại thể, quá trình phát triển tuần tự của xã hội loài người đã lần lượt trải qua các phương thức sản xuất:

a. Nguyên thủy, nô lệ, phong kiến, tư sản và cộng sản chủ nghĩa.

b. Nô lệ, phong kiến, tư sản và xã hội chủ nghĩa,

c. Á châu, cổ đại, phong kiến và tư sản hiện đại.

d. Nguyên thủy, Á châu, cổ đại, phong kiến và tư sản hiện đại.

Đáp án: c

Câu 17: Chọn câu trả lời đúng:

Lực lượng sản xuất bao gồm:

a. Tư liệu sản xuất và các nguồn lực tự nhiên.

b. Tư liệu sản xuất và người lao động.

c. Người lao động và trình độ lao động của họ.

d. Người lao động và công cụ lao động.

Đáp án: c

Câu 18: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Nhân tố quyết định trong lục lượng sản xuất là nhân tố:

a. Tư liệu sản xuất.

b. Người lao động.

c. Công cụ lao động.

d. Tri thức

Đáp án: b

Câu 19: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:

a. Là trình độ phát triển của con người.

b. Là trình độ phát triển của con người và xã hội.

c. Phản ánh trình độ con người chinh phục giới tự nhiên.

d. Phản ánh trình độ con người chinh phục và cải tạo xã hội.

Đáp án: c

Câu 20: Chọn câu trả lời đúng nhất theo phương thức định nghĩa khái niệm:

Khái niệm quan hệ sản xuất dùng để chỉ:

a. Mối quan hệ giữa con người và giới tự nhiên.

b. Mối quan hệ giữa con người và con người.

c. Mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình lao động.

d. Mối quan hệ kinh tế trong quá trình sản xuất và tái sản xuất của xã hội.

Đáp án: d

Câu 21: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Quan hệ cơ bản nhất trong hệ thống quan hệ sản xuất là mối quan hệ:

a. Sở hữu.

b. Sở hữu về trí tuệ.

c. Sở hữu về tư liệu sản xuất.

d. Sở hữu về công cụ lao động.

Đáp án: c

Câu 22: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:

a. Lực lượng sản xuất phụ thuộc vào quan hệ sản xuất.

b. Quan hệ sản xuất phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

c. Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất tồn tại độc lập với nhau.

d. Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất đều phụ thuộc vào quyền lực nhà nước.

Đáp án: b

Câu 23: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ:

a. Luôn luôn thống nhất với nhau.

b. Luôn luôn đối lập loại trừ nhau.

c. Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

d. Có lúc hoàn toàn đối lập nhau, có khi hoàn toàn thống nhất với nhau.

Đáp án: c

Câu 24: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Quy luật cơ bản nhất, chi phối quyết định toàn bộ quá trình vận động, phát triển của lịch sử xã hội loài người là quy luật:

a. Đấu tranh giai cấp.

b. Phát triển khoa học và công nghệ.

c. Phát triển kinh tế thị trường.

d. Quan hệ sản xuất phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

Đáp án: d

Câu 25: Chọn câu trả lời đúng:

Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc, động lực cơ bản nhất của mọi quá trình phát triển xã hội là:

a. Sự phát triển của khoa học.

b. Sự phát triển của khoa học và công nghệ.

c. Sự vận động của mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

d. Đấu tranh giai cấp.

Đáp án: c

Câu 26: Chọn câu trả lời đúng:

Theo quan điểm duy vật lịch sử:

a. Quan hệ sản xuất có thể vượt trước trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

b. Quan hệ sản xuất có thể lạc hậu hơn trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

c. Quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

d. Tùy từng điều kiện cụ thể, quan hệ sản xuất có thể vượt trước quan hệ sản xuất.

Đáp án: c

Câu 27: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất vả quan hệ sản xuất

a.       Lực lượng sản xuất là yếu tố thường xuyên biến đổi, phát triển.

b.      Quan hệ sản xuất là yếu tố thường xuyên biến đổi, phát triển.

c.       Cả hai đều là những yếu tố thường xuyên biến đổi, phát triển.

d.      Không có yếu tố nào thường xuyên biến đổi, phát triển.

Đáp án: a

Câu 28: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Khái niệm cơ sở hạ tầng dùng để chỉ:

a.       Quan hệ kinh tế của xã hội.

b.      Kết cấu vật chất – kỹ thuật làm cơ sở để phát triển kinh tế.

c.       Quan hệ sản xuất của xã hội.

d.      Quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.

Đáp án: d

Câu 29: Chọn câu trả lời đúng:

Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ cơ bản nhất, quyết định mọi quan hệ khác của xã hội là:

a.       Quan hệ quyền lực nhà nước.

b.      Quan hệ văn hóa.

c.       Quan hệ kinh tế.

d.      Quan hệ tôn giáo.

Đáp án: c

Câu 30: Chọn câu trả lời đúng:

Theo quan điểm duy vật lịch sử, khái niệm kiến trúc thượng tầng là khái niệm dùng để chỉ:

a.       Toàn bộ thiết chế chính trị của xã hội.

b.      Toàn bộ thiết chế chính trị và pháp luật của xã hội.

c.       Toàn bộ thiết chế chính trị – xã hội.

d.      Toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội cùng với các thiết chế chính trị – xã hội tương ứng.

Đáp án: d

Câu 31: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp, yếu tố cơ bản nhất, có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng của xã hội là yếu tố:

a.       Tổ chức chính đảng.

b.      Tổ chức nhà nước.

c.       Tổ chức tôn giáo.

d.      Các tổ chức văn hóa – xã hội.

Đáp án: b

Câu 32: Chọn câu trả lời đúng:

Thông thường, trong kiến trúc thượng tầng của các nước tư bản hiện nay:

a.       Đều thực hiện chế độ nhất nguyên chính trị.

b.      Không thực hiện chế độ đa nguyên chính trị.

c.       Tùy từng nước mà có thực hiện chế độ đa nguyên chính trị hay không.

d.      Thực hiện chế độ đa đảng, nhưng nhất nguyên chính trị.

Đáp án: d

Câu 33: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Nhà nước là:

a.       Tổ chức phi chính phủ.

b.      Tổ chức quyền lực phi giai cấp.

c.       Tổ chức quyền lực mang bản chất của giai cấp sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.

d.      Tổ chức quyền lực mang bản chất của mọi giai cấp trong xã hội.

Đáp án: c

Câu 34: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là mối quan hệ:

a.       Luôn luôn thống nhất với nhau.

b.      Luôn luôn đối lập với nhau.

c.       Thống nhất và đấu tranh giữa hai mặt đối lập.

d.      Thống nhất là căn bản, còn đấu tranh giữa chúng chỉ là tạm thời.

Đáp án: c

Câu 35: Chọn câu trả lời đúng và đầy đủ theo quan điểm duy vật lịch sử:

Trong mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội:

a.       Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.

b.      Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng.

c.       Chúng có quan hệ biện chứng với nhau, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.

d.      Chúng có quan hệ biến chứng với nhau, tromg đó kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng.

Đáp án: c

Câu 36: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Khi xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:

a.       Quan hệ sản xuất sẽ tự động thay đổi cho phù hợp với lực lượng sản xuất.

b.      Quan hệ sản xuất không thể thay đổi được vì nó được bảo vệ bằng quyền lực nhà nước.

c.       Lực lượng sản xuất phải tự điều chỉnh cho phù hợp với quan hệ sản xuất.

d.      Quan hệ sản xuất được thay đổi thong qua những cuộc cải cách và các cuộc cách mạng xã hội.

Đáp án: d

Câu 37: Lựa chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng là sự tác động:

a.       Luôn luôn diễn ra theo chiều hướng tích cực.

b.      Luôn luôn diễn ra theo chiều hướng tiêu cực.

c.       Có thể diễn ra theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực.

d.      Tiêu cực là cơ ban còn đôi khi theo chiều hướng tích cực.

Đáp án: c

Câu 38: Chọn câu trả lời đúng:

Theo quan điểm duy vật lịch sử, yếu tố cơ bản nhất tạo thành điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội là các yếu tố thuộc về:

a.       Điều kiện tự nhiên.

b.      Điều kiện dân cư.

c.       Phương thức sản xuất ra của cải vật chất.

d.      Không có yếu tố nào là cơ bản nhất mà tùy thuộc các điều kiện lịch sử cụ thể khác nhau.

Đáp án: c

Câu 39: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy tâm về lịch sử:

Trong mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội:

a.       Suy đến cùng, tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

b.      Suy đến cùng, ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội.

c.       Tồn tại trong mối quan hệ phụ thuộc vào nhau, không cái náo quyết định cái nào.

d.      Tùy từng điều kiện mà xem xét cái nào quyết định cái nào.

Đáp án: b

Câu 40: Chọn câu trả lời đúng và đầy đủ theo quan điểm duy vật lịch sử:

Trong mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội:

a.       Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

b.      Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội.

c.       Chúng tồn tại trong mối quan hệ biến chứng với nhau, không cái náo quyết định cái nào.

d.      Chúng tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau, tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

Đáp án: d

Câu 41: Chọn câu trả lời đúng:

Quan điểm cho rằng: “Ý thức xã hội luôn luôn là yếu tố phụ thuộc vào tồn tại xã hội, nó không có tính độc lập tương đối” là quan điểm của:

a.       Chủ nghĩa duy vật.

b.      Chủ nghĩa duy tâm.

c.       Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d.      Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

Đáp án: c

 

Câu 42: Chọn câu trả lời đúng:

Quan điểm cho rằng: “ Tồn tại trong xã hội quyết định ý thức xã hội nhưng đồng thời ý thức xã hội lại có tính độc lập tương đối của nó” là quan điểm của:

a.       Chủ nghĩa duy vật.

b.      Chủ nghĩa duy tâm

c.       Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d.      Chủ nghĩa duy vật lịch sử

Đáp án: d

Câu 43: Chọn câu trả lời đúng:

Quan niệm cho rằng: “suy nghĩ của những người sống trong túp lều tranh luôn luôn khác với suy nghĩ cuả những kẻ sống trong cung điện” là quan niệm của:

a.       Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b.      Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c.       Chủ nghia duy tâm chủ quan

d.      Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

Đáp án: b

Câu 44: Chọn câu trả lời đúng nhất theo quan niệm duy vật lịch sử:

Mỗi hình thái kinh tế-xã hội đều được cấu thành từ các nhân tố:

a.       Lực lượng sản xuất, kiến trúc thượng tầng.

b.      Quan hệ kinh tế, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.

c.       Quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.

d.      Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội và kiến trúc thượng tầng.

Đáp án: d

Câu 45: Chọn câu trả lời đúng:

C. Mác đã xuất phát từ quan hệ nào, coi đó là những quan hệ cơ bản nhất để phân tích kết cấu xã hội:

a. Quan hệ chính trị.

b. Quan hệ pháp luật.

c. Quan hệ giữa con người và giới tự nhiên.

d. Quan hệ sản xuất.

Đáp án: d

Câu 46: Điền thêm từ vào câu sau đây và xác định đó là luận điểm của ai?

“ Sự phát triển của các hình thái kinh tế- xã hội là một quá trình ….”

a.       Lịch sử tất yếu theo quy luật/ V.I.Lênin.

b.      Lịch sử đi lên/Ph. Ăngghen.

c.       Lịch sử – tự nhiên/C. Mác.

d.      Lịch sử của các dân tộc/ Hồ Chí Minh.

Đáp án: c

Câu 47: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Quá trình “lịch sử – tự nhiên” của sự phát triển các hình thái kinh tế – xã hội là quá trình phát triển theo:

a.       Quy luật tự nhiên.

b.      Ý muốn chủ quan của con người

c.       Ý niệm tuyệt đối.

d.      Quy luật khách quan của xã hội.

Đáp án: d

Câu 48: Chọn câu trả lời đúng và đầy đủ theo quan niệm duy vật lịch sử:

Theo V.I. Lênin, để có quan niệm đúng, vững chắc về sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội là một quá trình lịch sử – tự nhiên thì cần phải:

a.       Quy những quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất.

b.      Quy những quan hệ sản xuất vào các quan hệ chính trị, pháp luật.

c.       Quy những quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất và quy những quan hệ sản xuất vào trình độ phát triển của kỹ thuật, công nghệ hiện thời.

d.      Quy những quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất và quy những quan hệ sản xuất vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

Đáp án: d

Câu 49: Chọn câu trả lời đúng nhất theo quan niệm duy vật lịch sử:

Khẳng định tính lịch sử – tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế – xã hội, tức là khẳng định sự phát triển của xã hội:

a.       Hoàn toàn tuân theo quy luật khách quan của giới tự nhiên.

b.      Hoàn toàn tuân theo quy luật khách quan của xã hội.

c.       Hoàn toàn tuân theo quy luật khách quan của tự nhiên và xã hội.

d.      Tuân theo quy luật khách quan nhưng đồng thời cũng chịu sự tác động của các nhân tố khác, trong đó có nhân tố thuộc về hoạt động chủ quan của con người.

Đáp án: d

Câu 50: Chọn câu trả lời đúng theo quan niệm duy vật lịch sử:

Nhân tố quyết định xu hướng phát triển của các hình thái kinh tế- xã hội là:

a.       Ý thức của giai cấp nắm quyền lực nhà nước.

b.      Ý chí của nhân đân.

c.       Quy luật khách quan

d.      Điều kiện khách quan và chủ quan của mỗi xã hội.

Đáp án: c

Câu 51: Chọn câu trả lời đúng nhất và đầy đủ từ góc độ thế giới quan, phương pháp luận nhận thức về xã hội:

Lý luận hinhg thái kinh tế – xã hội cho C. Mác sáng lập đã khắc phục được những hạn chế cơ bản nào trong các quan niệm về xã hội đã từng có trước đây?

a.       Quan niệm duy tâm và tôn giáo.

b.      Quan niệm duy vật tầm thường và tôn giáo.

c.       Quan niệm siêu hình và duy tâm, tôn giáo.

d.      Quan niệm duy tâm khách quan và tôn giáo, huyền thoại.

Đáp án: c
Câu 52: Chọn câu trả lời đúng theo tinh thần khoa học:

Lý luận hình thái kinh tế – xã hội là cơ sở khoa học để:

Giải thích đầy đủ mọi hiện tượng xã hội.

Giải thích chính xác và đầy đủ mọi hiện tượng xã hội.

Xác lập phương pháp luân khoa học chung nhất để giải thích các hiện tượng xã hội.

Xác lập phương pháp luận chung ở tầm “duy nhất khoa học” cho mọi quá trình nghiên cứu.

Đáp án: c

Câu 53: Chọn câu trả lời đúng theo định nghĩa của V.I.Lênin về giai cấp:

Sự khác biệt cơ bản nhất giữa các giai cấp là địa vị của họ trong:

Quyền lực chính trị.

Quyền lực nhà nước.

Quyền lực quản lý kinh tế.

Quyền sở hữu tư liệu sản xuất.

Đáp án: d

Câu 54: Chọn câu trả lời đúng theo định nghĩa của V.I.Lênin về giai cấp:

Giai cấp là những tập đoàn người to lớn có sự phân biệt về:

Địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử.

Địa vị của họ trong quá trình quản lý và phân phối của cải của xã hội.

Địa vị của họ trong quản lý chính trí, văn hoá, xã hội.

Địa vị của họ trong việc nắm quyền lực nhà nước.

Đáp án: a

Câu 55: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Đấu tranh giai cấp giữ vai trò là:

Động lực cơ bản nhất của sự phát triển xã hội.

Một trong những phương thức và động lực của sự phát triển xã hội ngày nay.

Một trong những nguồn gốc và động lực quan trọng của mọi xã hội.

Một trong những phương thức, động lực của sự tiến bộ, phát triển xã hội trong điều kiện xã hội có sự phân hoá thành đối kháng giai cấp.

Đáp án: d

Câu 56: Chọn câu trả lời đúng nhất theo khái niệm cách mạng xã hội của chủ nghĩa duy vật lịch sử:

Khái biệm “cách mạng xã hội” dùng để chỉ:

Sự tiến bộ, tiến hoá mọi lĩnh vực trong một xã hội nhất định.

Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác.

Sự thay thế thể chế kinh tế này bằng một thể chế kinh tế khác.

Sự thay thế hình thái kinh tế – xã hội này bằng hình thái kinh tế – xã hội khác cao hơn.

Đáp án: d

Câu 57: Chọn câu trả lời đúng, đầy đủ nhất theo quan niệm duy vật lịch sử:

Cách mạng xã hội giữ vai trò là:

Động lực phát triển của mọi xã hội.

Nguồn gốc và động lực tiến bộ xã hội.

Phương thức, động lực cơ bản nhất của sự phát triển xã hội trong điều kiện xã họi có sự phân hoá thành đối kháng giai cấp.

Một trong những phương thức, động lực phát triển xã hội.

Đáp án: d

Câu 58: Chọn quan niệm đúng về con người theo quan điểm toàn diện của chủ nghĩa duy vật lịch sử:

Con người là:

Thực thể vật chất tự nhiện.

Thực thể chính trị và đạo đức.

Thực thể chính trị, có tư duy và văn hoá.

Thực thể tự nhiên và xã hội.

Đáp án: d

Câu 59: Chọn quan niệm đúng về con người theo quan điểm toàn diện của chủ nghĩa duy vật lịch sử:

Bản chất con người là:

Thiện.

Ác.

Không thiện, không ác (mang bản chất tự nhiên).

Tổng hoà các quan hệ xã hội

Đáp án: d

Câu 60: Điền thêm từ để có câu trả lời đúng theo quan niệm duy vật lịch sử và xác định đó là nhận định của ai?

“Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là…”

Tổng hoà các quan hệ kinh tế/ V.I. Lênin.

Toàn bộ các quan hệ xã hội/ Ph. Ăngghen.

Tổng hoà những quan hệ xã hội/ C. Mác.

Tổng hoà các quan hệ tự nhiên và xã hội/ C. Mác.

Đáp án: c

Câu 61: Chọn câu trả lời đúng theo định nghĩa của Ph. Ăngghen:

Con người là một động vật:

Biết tư duy.

Biết ứng xử theo các quy phạm đạo đức.

Chính trị.

Biết chế đạo và sử dụng công cụ lao động.

Đáp án: d

Câu 62: Chọn mệnh đề đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Con người là chủ thể tuỳ ý sáng tạo ra lịch sử.

Lịch sử sáng tạo ra con người; con người không thể sáng tạo ra lịch sử.

Con người không thể sáng tạo ra lịch sử mà chỉ có thể thích ứng với những điều kiện có sẵn.

Con người sáng tạo ra lịch sử trong phạm vị những điều kiện khách quan mà chính lịch sử trước đó đã tạo ra cho nó.

Đáp án: d

Câu 63: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Lực lượng cơ bản nhất trong quần chúng nhân dân là:

Giai cấp thống trị xã hội.

Tầng lớp trí thức.

Người lao động.

Công nhận và nông dân.

Đáp án: c

Câu 64: Chọn câu trả lời đúng theo quan điềm duy vật lịch sử:

Chủ thể sáng tạo chân chính ra lịch sử là:

Quần chúng nhân dân.

Các cá nhân kiệt xuất, các vĩ nhân.

Giai cấp thống trị.

Tầng lớp trí thức trong xã hội.

Đáp án: a

Câu 65: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy tâm về xã hội:

Lực lượng sáng tạo ra lịch sử, quyết định lịch sử là:

Quần chúng nhân dân lao động.

Các vĩ nhân, những cá nhân kiệt xuất.

Giai cấp thống trị xã hội.

Các lực lượng siêu tự nhiên.

Đáp án: b

Câu 66: Chọn câu trả lời đúng theo Văn kiện của Đảng:

Bài học lớn thứ nhất trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam là bài học nào?

Tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan.

Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

Nâng cao sức chiến đấu của Đảng.

Lấy dân làm gốc

Đáp án: d

Câu 67: Chọn câu trả lời đúng theo nghiên cứu tư liệu lịch sử:

Luận điểm “dĩ dân vi bản” (lấy dân làm gốc) là của ai?

Tuân tử.

Mạnh tử.

Hồ Chí Minh.

Đảng Cộng sản Việt Nam.

Đáp án: b

Câu 68: Chọn câu trả lời đúng theo nghiên cứu lịch sử:

Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân là chủ trương của ai?

C. Mác.

Ph. Ăngghen.

V.I. Lênin.

Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam.

Đáp án: d

Câu 69: Chọn câu trả lời đúng theo vận dụng phương pháp luận duy vật lịch sử:

Tâm lý, tính cách tiểu nông của người Việt Nam truyền thống căn bản là do:

Bản lĩnh cố hữu của người Việt.

Bị phong kiến, đế quốc nhiều thế kỷ áp bức thống trị.

Phương thức sản xuất tiểu nông, lạc hậu tồn tại lâu dài trong lịch sử.

Điều kiện tổ chức dân cư khép kín của các làng, xã.

Đáp án: c

Câu 70: Chọn câu trả lời đúng nhất theo vận dụng phương pháp luận duy vật lịch sử:

Tại sao trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, tất yếu phải xây dựng một nền kinh tế nhiều thành phần dựa trên cơ sở nhiều loại hình sở hữu khác nhau?

Vì các thành phần đều cần cho sự phát triển kinh tế.

Vì không thể ngay lập tức xoá bỏ được các thành phần kinh tế ngoài công hữu.

Vì kinh nghiệm các nước trên thế giới cho thấy sự tồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần là tất yếu.

Vì thực tế phát triển lực lượng sản xuất ở nước ta còn đang ở nhiều trình độ khác nhau.

Đáp án: d

Câu 71: Chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm duy vật lịch sử:

Nhân tố bảo đảm cho sự thắng lợi cuối cùng của một chế độ xã hội là:

Có nền khoa học tiên tiến.

Có nhân tố chính trị tiến bộ.

Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Có thể tạo ra năng suất lao động cao hơn.

Đáp án: d

Câu 72: Chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm duy vật lịch sử:

Một giai cấp chỉ thực sự thực hiện được quyền thống trị của nó đối với toàn thể xã hội khi nó:

Nắm được quyền lực nhà nước.

Là giai cấp tiến bộ và có hệ tư tưởng khoa học.

Nắm được tư liệu sản xuất chủ yếu.

Nắm được tư lieu sản xuất chủ yếu và quyền lực nhà nước.

Đáp án: d

Câu 73: Theo quan điểm duy vật lịch sử, ý kiến sau đây đúng hay sai? Vì sao?

“Điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội biến đổi đến đâu thì ngay lập tức tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội cũng lập tức biến đổi đến đó”.

Đúng. Vì: tồn tại xã hội nào thì ý thức xã hội đó.

Đúng. Vì: ý thức xã hội chỉ là sự phản ánh đối với tồn tại xã hội.

Sai. Vì: ý thức xã hội phụ thuộc vào tồn tại xã hội nhưng nó có tính độc lập tương đối của nó.

Sai. Vì: thực tế lịch sử cho thấy không phải như vậy.

Đáp án: c

 

Câu 74: Theo quan điểm duy vật lịch sử, ý kiến sau đây đúng hay sai? Vì sao?

“Vì quan hệ sản xuất phải phụ thuộc tất yếu vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; do vậy, với bất cứ một sự biến đổi nào trong lực lượng sản xuất cũng ngay lập tức dẫn tới sự biến đổi trong quan hệ sản xuất”

Đúng. Vì: quan hệ sản xuất phụ thuộc vào lực lượng sản xuất.

Đúng. Vì: quan hệ sản xuất chỉ là hình thức kinh tế của quá trình sản xuất, nó luôn phải biến đổi cho sự phù hợp với nội dung vật chất của quá trình đó – tức lực lượng sản xuất.

Sai. Vì: quan hệ sản xuất phụ thuộc vào lực lượng sản xuất nhưng nó có tính độc lập tương đối.

Sai. Vì: trong thực tế không đúng như vậy.

Đáp án: C

Câu 75: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Nguồn gốc sâu xa của các cuộc cách mạng là do:

Quần chúng lao động bị áp bức.

Quần chúng lao động bị áp bức nặng nề.

Giai cấp cầm quyền bị khủng hoảng về đường lối cai trị.

Mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

Đáp án: D

Câu 76: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Nhà nước là yếu tố cơ bản trong kiến trúc thượng tầng của xã hội, nó:

Luôn luôn có tác động tích cực đối với cơ sở hạ tầng.

Luôn luôn có tác động tiêu cực đối với cơ sở hạ tầng.

Có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực, tùy theo từng điều kiện nhất định.

Không có tác dụng gì tới cơ sở hạ tầng kinh tế mà chỉ có tác dụng tới các yếu tố khác trong bản thân hệ thống kiến trúc thượng tầng.

Đáp án: C

Câu 77: Theo quan điểm duy vật lịch sử, ý kiến sau đây đúng hay sai? Tại sao?

“Sự ra đời của nhà nước là để giải quyết các mâu thuẫn trong xã hội”

Đúng. Vì: xã hội có mâu thuẫn thì cần phải có lực lượng đại diện cho xã hội để giải quyết nó.

Đúng. Vì: Kinh nghiệm thực tế cho thấy đúng vậy.

Sai. Vì: nếu mâu thuẫn có thể giải quyết được thì không cần đến sự ra đời của nhà nước, sự ra đời của nó chỉ chứng tỏ rằng mâu thuẫn đã phát triễn đến chỗ không thể giải quyết được nên cần đến sự ra đời của nhà nước.

Sai. Vì: Kinh nghiệm thực tế cho thấy đúng như vậy.

Đáp án: C

Câu 78: Trả lời theo quan điểm duy vật lịch sử, ý kiến sau đây đúng hay sai? Vì sao?

“Nhà nước là hiện tượng vĩnh viễn của lịch sử”.

Đúng. Vì: bản chất của con người vốn là tham lam, vị kỷ nên xã hội luôn luôn cần đến quyền lực đặc biệt là nhà nước để điều tiết các quan hệ lợi ích.

Đúng. Vì: Đã là một cộng đồng xã hội thì tất yếu phải có sự quản  lý và điều tiết chung.

Sai. Vì: Nguồn gốc ra đời của nhà nước là đo mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được mà giai cấp không phải là hiện tượng vĩnh viễn của lịch sử.

Sai: Vì: thực tế lịch sữ thời nguyên thủy không có tổ chức nhà nước trong kiến trúc thượng tầng của xã hội, còn tương lai xã hội loài người thế nào thì không thể dự báo chính xác được.

Đáp án: C

Câu 79: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử:

Nguồn gốc sản sinh ra giai cấp là do:

Bạo lực.

Bản chất tư hữu con người.

Cả a và b

Sự phát triển của sản xuất đến một trình độ nhất định, dẫn tới sự ra đời tất yếu của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

Đáp án: D

Câu 80: Chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm duy vật lịch sử:

Người ta:

Có thể tự do tùy ý lựa chọn cho mình những mối quan hệ sản xuất nhất định.

Không thể tự do lựa chọn những quan hệ sản xuất cho mình được

Có thể tự do lựa chọn nhưng không thể tùy ý lựa chọn cho mình những quan hệ sản xuất nhất định.

Có thể tự do lựa chọn những quan hệ sản xuất nhất định trong phạm vi tính tất yếu của trình độ phát triển lực lượng sản xuất hiện thực.

Đáp án: D

II. CÂU HỎI TỰ LUẬN ĐÓNG

Câu 1: Theo quan điểm duy vật lịch sử, vai trò của sản xuất vật chất trong đời sống xã hội là gì? Nêu ý nghĩa phương pháp luận của quan điểm đó.

Gợi ý trả lời:

Theo quan điểm duy vật lịch sử, cơ sở nền tảng của mọi xã hội và của toàn bộ lịch sử xã hội loài người chính là quá trình sản xuất ra của cải vật chất của xã hội đó ( gọi tắt là sản xuất vật chất ).

Khái niệm sản xuất vật chất:

Theo nghĩa rộng, sản xuất vật chất không chỉ riêng mông quá trình cụ thể riêng biệt nào mà là chỉ: toàn bộ quá trình hoạt động vật chất với mục tiêu làm cải biến môi trường tự nhiên, cải biến các đối tượng vật chất của giới tự nhiên của con người.

Quá trình sản xuất vật chất được tiến hành thông qua lao động sản xuất ra của cải vật chất của con người. Đó là hoạt động có tính khách quan, tính xã hội, tính lịch sử và tính sáng tạo.

Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ với thực tiễn các mạng Việt Nam trước đây và hiện nay.

Câu 8: Hãy lấy một số ví dụ để chứng minh rằng chỉ có vận dụng đúng đắn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử thì mới có thể thành công trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

Gợi ý trả lời:

Có thể vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội để phân tích và minh họa về một số sai lầm trong vận dụng quy luật này trong thời kỳ trước đổi mới đã dẫn tới những khủng hoảng kinh tế.

Chỉ ra sư vận dụng ngày càng đúng đắn hơn trong thời kỳ đổi mới hiện nay, nhờ đó nước ta đã ra khỏi sự khủng hoảng kinh tế trước đây và từng bước đạt được sự tăng trưởng kinh tế tương đối ổn định ở mức cao và ngày càng phát triển hiện nay.

 

Một số suy nghĩ về tình yêu và hôn nhân gia đình

Qa3 Untitled B3

Vài nét hiểu về gia đình

Gia đình được xây dựng trên cơ sở hôn nhân. Gia đình bao gồm vợ-chồng, bố mẹ – con cái. Nói đến quan hệ gia đình là nói tới hai quan hệ trên. Các quan hệ khác về gia đình đều quy vào đây.

Gia đình là một tế bào cơ bản của xã hội. Không có gia đình, không có hạnh phúc trong gia đình thì không có hạnh phúc xã hội.

Gia đình là một trong những hình thức của đời sống nhân loại, là một lãnh vực biểu hiện của đời sống đạo đức.

Theo “Luật Hôn nhân và Gia đình” tháng 6-2014:

Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.

 “Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này.

Thành viên gia đình bao gồm vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị, em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột”.

Người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời.

Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.

Quan hệ tình cảm tâm lý (hôn nhân) và quan hệ huyết thống (cha, mẹ và con cái…) là hai mối quan hệ cơ bản của gia đình. Gia đình còn là tổng hoà của các quan hệ khác, cho nên, nó vừa là tổ chức cộng đồng tình cảm – huyết thống, vừa là cộng đồng kinh tế, văn hóa-giáo dục, có một cơ cấu-thiết chế và cách thức vận động riêng.

Gia đình là một giá trị văn hóa của xã hội. Văn hóa gia đình luôn gắn bó, tương tác với văn hóa cộng đồng dân tộc, giai cấp và tầng lớp xã hội trong mỗi thời kì lịch sử nhất định của mỗi quốc gia dân tộc và thế giới. Đồng thời do góc độ xem xét khác nhau, cách tiếp cận của các khoa học khác nhau dẫn đến cách phân loại gia đình, chính sách hay Luật về gia đình có những nét khác nhau.

Gia đình hình thành từ rất sớm và trải qua một quá trình phát triển lâu dài. Lịch sử nhân loại có những hình thức hôn nhân kế tiếp như tạp hôn, đối ngẫu, một vợ – một chồng, đồng thời cũng có các hình thức gia đình: tập thể, cặp đôi, cá thể và cũng có các loại gia đình như gia đình một thế hệ, hai thế hệ và nhiều thế hệ.

Dù đã và đang có những sự biến đổi “nhưng về nguyên tắc thì gia đình bao giờ cũng còn lại sự liên hiệp tự nguyện tự giác giữa người đàn ông và người đàn bà với mục đích tổ chức cuộc sống hạnh phúc chung và nuôi nấng con cái” (Trg.190 đạo đức học, tập II).

Vài suy nghĩ về đạo đức trong tình yêu

Tình yêu là sự phát triển cao nhất của tình cảm nam nữ. Ở đây chúng tôi muốn nói tới tình yêu nam – nữ để hướng tới hôn nhân và tình yêu vợ chồng trong gia đình. (Tình yêu gia đình, nói khái quát, là tình yêu giữa cha – mẹ và tình yêu cha mẹ với con cái).  Tình yêu là cơ sở của hạnh phúc gia đình, là một nội dung quan trọng nhất của quan hệ đạo đức trong quan hệ gia đình.

Tình yêu được nảy sinh trên cơ sở:

– Sự ham mê tình dục.

– Sự quyến luyến với nhau do tình cảm thẩm mỹ.

– Lý tưởng đạo đức chung, những thị hiếu và xu hướng chung là ngọn nguồn cơ bản của tình yêu.

– Tình bạn cũng là một cơ sở vững chắc của tình yêu.

– Sự  thủy chung với nhau là một ngọn nguồn cơ bản của tình yêu.

  1. Trước hết xin bàn luận về sự ham mê tình dục trong khuôn khổ của những tập quán hợp lý, lành mạnh và hợp với lợi ích xã hội. Tình yêu đi đến hôn nhân thông thường bắt đầu nảy nở từ sự ham muốn tình dục của hai người. Sự ham muốn và có thể đáp ứng được về tình dục là lý do đầu tiên tiên để tiến tới tình yêu. Trong một chừng mực nào đó thì đây là một cơ sở để phân biệt tình yêu với tình bạn.
  2. Sự quyến luyến với nhau do tình cảm thẩm mỹ. Thẩm mỹ là cái đẹp. Tình cảm thẩm mỹ là những rung cảm của con người do sự hiểu biết, thưởng thức cái đẹp. Bắt đầu từ sự tạo được ấn tượng (cặp mắt xinh, nụ cười đẹp, dáng hoa hậu, dáng rất đàn ông, cặp dò đẹp, nhanh nhẹn, thông minh v.v.. 80% đàn ông, trong cái nhìn, thì đầu tiên họ để ý đến vòng 1 của phụ nữ), từ những việc làm tốt tạo được tình cảm của “đối phương” thì những ghi nhớ, những biểu tượng về người bạn tốt dần dần xuất hiện. Tình bạn với những nét khác thường dần dần hình thành. Tần suất biểu tượng về bạn xuất hiện ngày càng nhiều trong đời sống tinh thần của “đối phương” chính là những biểu hiện đầu tiên của sự nhớ nhung, sự quyến luyến. Những ghi nhớ, những biểu tượng về người bạn trong “đối tượng” nếu được củng cố, nhất là “lửa gần rơm” thì “lâu ngày cũng bén”. Cặp đôi bắt đầu trao nhau những lời nói yêu thương, những nụ hôn ngọt ngào, những sự quyến luyến nhau trở nên hiện thực hơn. Theo hướng như thế thì ngay từ đầu sự quyến luyến nhau đã bao hàm tình cảm thẩm mỹ.

Sự quyến luyến nhau do sự gần gũi nhau về thân thể giữa hai người, xét ở góc độ thuần tuý, thì đó là hiện tượng cặp đôi bẩm sinh vốn có ở động vật. Cho nên, nếu chỉ có ham mê tình dục thì sự ham mê này nói chung chẳng khác gì động vật. Nam, nữ ngay từ cái nhìn đầu tiên đã có thể quyến luyến nhau bởi họ thích nhau về một số khía cạnh nào đó về ngoại hình, tài năng là chuyện bình thường. Nhưng nếu trong nó đã bao hàm tình cảm thẩm mỹ về phẩm chất, đạo đức thì đó là cái nhìn đầu tiên để đi đến tình yêu đúng đắn. Ví dụ: Bạn gái thích “cặp dò” của bạn trai không phải thuần tuý là cặp dò đẹp mà chính vì anh ta ghi được nhiều bàn thắng. Người ghi được nhiều bàn thắng là do được đồng đội kiến tạo. Đó là biểu hiện của một phong cách tập thể, tính tập thể, sự đoàn kết, biểu hiện một phẩm chất đạo đức cần có và cao quý trong đời sống xã hội nhất là trong thời hiện đại. Mặc dù bạn gái chưa định hình được nhưng thực chất bạn đó đã bị trinh phục bởi phẩm chất của bạn trai.

Nếu chỉ thấy tình yêu là sự ham mê tình dục và sự quyến luyến đơn thuần về thể xác thì đó là một tình yêu ngay từ đầu đã mang tính vụ lợi, là sai lầm. Tình yêu kiểu đó không thể tồn tại lâu bền, bởi vì không phải lúc nào người bạn tình cũng đáp ứng được điều đó, hơn nữa chúng sẽ giảm đi theo thời gian vì tuổi tác và sức khoẻ. Các nhà ly hôn học đã tổng kết: sự đòi hỏi thái quá của bạn tình là một trong những nguyên nhân dẫn đến ly hôn. Vì vậy sự ham mê tình dục và sự quyến luyến phải trong khuôn khổ của những tập quán hợp lý, lành mạnh và hợp với lợi ích xã hội, phải được xây dựng trên tình cảm đẹp, tình cảm thẩm mĩ. Để liên tưởng vấn đề này, bạn hãy thử so sánh nụ hôn của một cô gái thất học, ước mộng giàu sang, với một người chồng nước ngoài nhờ mối lái, với nụ hôn của một cô gái gặp người yêu bảo vệ Trường Sa hoàn thành nhiệm vụ trở về có gì khác nhau? Nếu trong ham mê tình dục, sự quyến luyến có được cùng với tình cảm thẩm mĩ, có sự chiều chuộng, có sự biết ơn nhau, có sự tôn trọng và thủy chung thì ham mê tình dục có thể suy giảm nhưng giá trị tinh thần của nó không giảm.

Trong tình yêu thường rất hiếm hoi có sự thích nhau do sự “hoàn hảo”, bởi “nhân vô thập toàn”, bởi “nồi tròn thì đậy vung tròn, nồi méo vung méo xoay quanh cũng vừa. Đặc biệt người ta thích thú nhau về “cái nết” chứ không phải vì “cái đẹp”, vì “cái nết đánh chết cái đẹp”, “tốt gỗ hơn tốt nước sơn”. Cho nên bạn đừng bao giờ ảo tưởng tới mức đòi hỏi một ai đó phải hoàn hảo trong tập thể, trong tình yêu, gia đình. Mỗi người có thế mạnh, có yếu điểm nên họ cần được bổ sung, được bổ khuyết để tạo nên sự hoàn hảo trong cuộc sống chung.

  1. Lý tưởng đạo đức chung, những thị hiếu và xu hướng chung là ngọn nguồn cơ bản của tình yêu. Trong tình yêu, trong tình cảm vợ chồng, điều làm họ có thể gắn bó với nhau suốt cuộc đời đó là vì họ có chung những lợi ích tinh thần: Lý tưởng đạo đức, thị hiếu và xu hướng chung.

Nói như thế không phải coi thường vật chất. Những lợi ích vật chất chung là rất quan trọng, vì “có thực mới vực được đạo”, vì nó là một nền tảng cho tình yêu, cho duy trì cuộc sống chung. Nhưng nếu “Thuận vợ, chuận chồng” thì “biển Đông tát cạn”, nếu không “thuận” thì sẽ vô vàn những rạn nứt, những bất hạnh trong cuộc sống chung. Người làm ra của cải nhưng ở đây là “Thuận,” cả hai mới làm ra của cải.

Những nhu cầu vật chất thực chất, cũng như ở động vật, là nhu cầu để tồn tại. Cái nhu cầu mang tính PHÁT TRIỂN, mang tính NGƯỜI, mang bản chất xã hội, là nhu cầu tinh thần, tình yêu, là sự bình yên trong đời sống tinh thần. Trong chế độ ta, theo một nghĩa chân chính, ai rồi cũng có việc làm, có gia đình, rồi mọi gia đình đều sẽ đầy đủ về vật chất: một mái nhà, một cái xe, vài bữa ăn trong ngày v.v. Bạn hãy cảm nhận hạnh phúc là những thành quả do thuận vợ thuận chồng tạo nên. Đừng ảo vọng về những cái mình không thể có được. Bạn có bình yên trong tư tưởng không nếu của cải vật chất không phải do bàn tay bạn tạo ra. Bạn có hạnh phúc không nếu có nhà cao cửa rộng, xe con lộng lẫy… do bạn tình của bạn đưa lại, nhưng bạn là người thất học, không nghề nghiệp, hoàn toàn sống lệ thuộc, mất tự do. Nhớ câu thơ Bác Hồ: “Trên đời ngàn vạn điều cay đắng, cay đắng nào bằng mất tự do”.

Nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần, tình yêu khác nhau về giới hạn. Nhu cầu vật chất trong gia đình, theo một nghĩa nào đó, chỉ có giới hạn. Bạn đang khát nước, bạn sẽ uống được được vài ly là thoả mãn. Nhu cầu cho đời sống tinh thần, tình yêu thì lại khác, nó là vô hạn. (Nền tảng của đời sống tinh thần là sự bình yên trong gia đình, trong tâm hồn mỗi người để nuôi – dạy, vui vầy cùng con cái, là vợ chồng chăm sóc nhau, vui cùng con cháu lúc tuổi già. Đó là nhu cầu thường xuyên, là tối cao, là hạnh phúc là đích đến đích thực của nhiều thế hệ. Tất nhiên mọi cái đều có những biến đổi theo thời gian). Tài sản vật chất của gia đình nhìn chung chỉ có hạn, có thể vơi cạn, có thể phân chia khi ly hôn. Tài sản, nhu cầu tinh thần thì vô hạn, không mất đi mà ngày càng nâng cao về số và chất lượng. Dù có ly hôn thì những lợi ích, những tài sản tinh thần do tình yêu, hôn nhân đã đưa lại vẫn mãi mãi trường tồn, không bị sẻ chia.

Sự thiếu thốn về vật chất trong một thời điểm nào đó không phải là điều đáng sợ. Cái đáng sợ nhất trong đời sống con người đó là thiếu tình yêu. Sự thiếu thốn vật chất thường là nguyên nhân của những sự xung đột, sự strees. Nhưng điều đó sẽ không xảy ra nếu bạn không nghèo nàn, không thiểm cận về thị hiếu thẩm mỹ, về tình yêu.

Nếu lý tưởng đạo đức chung, những thị hiếu thẩm mỹ của hai người mà không “phù hợp”, không hài hoà với nhau, không bổ sung cho nhau, đối lập nhau thì cuộc sống sẽ là sự chịu đựng, mất tự do về tinh thần, nó sẽ trở thành nguyên nhân âm ỉ của những xung đột, những stress, hậu quả là có thể dẫn đến tình yêu tan vỡ, đến ly hôn. Tất nhiên ly hôn hợp lý là tốt đẹp cho cả hai người, cho xã hội.

  1. Cái tạo nên lý tưởng đạo đức chung, những thị hiếu thẩm mỹ là trình độ văn hóa và trí tuệ. Văn hóa và trí tuệ lại là kết quả phát triển của hai quá trình: “tổng hoà mối quan hệ xã hội” và văn minh của nhân loại. Trong phần này chỉ xin nêu lên một khía cạnh nào đó của hai quá trình nêu trên, đó là sự hoà hợp với nhau trên cơ sở bình đẳng. Điều này thể hiện:

– Mỗi người đều TỰ NGUYỆN giảm cá tính, bổ khuyết, bổ sung, cống hiến cho nhau tạo nên sự HOÀ HỢP. Khi mới yêu nhau người ta thường được quấn hút bởi tiếng gọi đồng nhịp của “con tim”, người đàn ông hết lòng chiều chuộng bạn gái. Theo thời gian, cặp đôi dần dần giáp mặt với từng chân tơ kẽ tóc của cuộc sống, với các quan hệ hiện thực (mà thường thì nó rất khác với nhận thức của tuổi trẻ, lúc chưa có vợ hoặc chồng); tính gia trưởng của người đàn ông, những cá tính, tính ích kỷ của mỗi người bộc lộ, những nhu cầu mới dần dần xuất hiện. Chúng thử thách và đòi hỏi sự điều chỉnh cá tính, sự bổ sung những khiếm khuyết để tạo nên sự hoà hợp với nhau, cho nhau. Khoảng 70% cặp đôi tan vỡ trong các cặp đôi ly hôn là trong 10 năm đầu sau hôn nhân là do không thể điều chỉnh cá nhân tạo nên sự hoà hợp.

– Phải biết ơn nhau, vì nhau. Cũng như cấu tạo của một hệ thống, bao giờ cũng có những yếu tố quan trọng có yếu tố ít quan trọng v.v. Nhưng trong hệ thống cũng như trong tình yêu, trong gia đình, vai trò quan trọng của yếu tố này là do yếu tố kia mang lại, do yếu tố kia quy định. Mỗi người không nên nói ai quan trọng hơn ai, ai có công nhiều hơn ai.
Cây Trầu và Cau quấn quýt tạo nên cặp đôi. Nhưng trong tình yêu, hôn nhân không thể nói ai là Trầu, ai là Cau, ai phải quấn quanh ai, mà chúng có sự chuyển hoá, thay đổi cho nhau về vị trí vai trò trong những quan hệ cụ thể. (Thực tế chỉ ra: không có Trầu thì người ta chặt Cau đi, lúc đó Cau đừng tự phụ mình làm trụ cột cho trầu quấn quanh).

Mặt khác vai trò của các yếu tố, của mỗi người, luôn có sự thay đổi do môi trường thay đổi. Lúc này yếu tố này là quan trọng nhưng trong lúc khác, hoàn cảnh khác thì yếu tố kia lại quan trong hơn. Vậy nên rất cần sự biết ơn, cần vì nhau trong cuộc sống chung.

– Cần nhận rõ nguồn gốc của những sự thay đổi trong quan hệ gia đình, của sự bình đẳng. Yếu tố quyết định sự thay đổi của tình yêu, của quan hệ trong gia đình là sự biến đổi, văn minh hơn lên của môi trường xã hội, chế độ xã hội. Trong xã hội nông nghiệp, thì tài sản chính của gia đình là ruộng đất, ở nông thôn. Người phụ nữ về nhà chồng hoàn toàn phụ thuộc vào tài sản của nhà chồng, do đó họ cũng lệ thuộc, yếu thế, gắn với nhiều quy phạm đạo đức phù hợp với hoàn cảnh thời đó. Khi xã hội dần chuyển sang xã hội công nghiệp thì tài sản của thế hệ trẻ để chuẩn bị kiến lập một gia đình chuyển dần dần sang tri thức, nghề nghiệp, nhiều người chuyển dần ra thành thị. Sự thực hiện bình đẳng nam nữ trong gia đình được xây dựng trên cơ sở kinh tế mới là nền tảng căn bản làm nhiều quan hệ gia đình và xã hội dần dần thay đổi. Việc thay đổi nhanh hay chậm trong mỗi gia đình tuỳ thuộc vào họ ở nông thôn hay thị trấn, huyện lị, tỉnh lị, hay đô thị lớn, vào thu nhập cao hay thấp và một số yếu tố cụ thể khác của mỗi gia đình. (18 thôn vườn trầu rộng lớn, nổi tiếng ở TP HCM hiện nay đã không còn tồn tại do điều kiện kinh tế, xã hội thay đổi).

Những yếu tố ảnh hưởng trong ngắn hạn như người phụ nữ mang bầu, nuôi con nhỏ, người chồng bị ốm nặng một thời gian v.v. đều được giải quyết trên cơ sở bình đẳng trong trách nhiệm của mỗi thành viên gia đình. Người phụ nữ cần khắc phục dần, huỷ bỏ sự tự ty rằng: cần nương tựa vào một người đàn ông. Ngược lại người đàn ông cũng phải từ bỏ quan niệm về vai trò duy nhất mình là trụ cột gia đình, từ bỏ tính gia trưởng. Mỗi người không phải lệ thuộc nhau mà vì nhau, phục vụ nhau nương tựa nhau trên tình trung thuỷ, tình nghĩa vợ – chồng. Đến một độ nào đó của tuổi già, không còn sức khoẻ phục vụ nhau, thì một trong những nơi mơ ước của họ có thể là một trung tâm chăm sóc cho người già.

– Đừng đơn giản trong đánh giá nguyên nhân – kết quả trong quan hệ gia đình. Khi nhìn kết quả ta không thể nhìn một kết quả do một nguyên nhân mà là do nhiều nguyên nhân. Nếu tách riêng ra thì ta có thể cho rằng cái này là kết quả, cái kia là nguyên nhân, nhưng khi đặt cúng trong một hệ thống có sự vận động liên tục thì kết quả và nguyên nhân luôn chuyển hoá cho nhau, cái này là kết quả nhưng nó lại là nguyên nhân tạo ra cái kia. Trong đời sống gia đình cũng vậy, đừng vội vã kết luận nguyên nhân xảy ra một việc gì đó là một và chỉ là một cái gì đó. Hãy biết ơn nhau để vì nhau, đừng chỉ thấy mình là người đưa lại hạnh phúc cho người kia.

– Đừng đòi trả ơn, hãy từ bỏ tính vũ phu, gia trưởng. Khi đã nói hai người phải bổ khuyết cho nhau, cũng như trong tình bạn, trong tình yêu, gia đình cũng đừng đòi hỏi người khác phải trả ơn, phải yêu mình. Bởi lẽ, cuộc sống gia đình đó là tình cảm, là sự tự nguyện. Bạn phải là người làm những việc tốt một cách tự nguyện, thì bạn sẽ được đền ơn bằng sự tự nguyện. Điều đáng trách nhất của không ít người đàn ông là có tính vũ phu, là gia trưởng. Đó là thói xấu được “di truyền” ở những thế hệ đàn ông kể từ khi có chế độ phụ hệ. Ngay khi mới “chiếm” được tình yêu của bạn gái là thói xấu đó đã có thể bộc lộ ở không ít người. Đó là điều đàn ông cần từ bỏ. Mặt khác mỗi người phụ nữ hãy khôn ngoan, nên trở thành một chiếc “điều hoà nhiệt độ” trong tình yêu, trong gia đình. Người phụ nữ không nên “cương” lên khi thói xấu của người đàn ông bộc lộ (chẳng khác nào đổ thêm dầu vào lửa), đừng mong ai thắng, ai thua. Nếu xảy ra xung đột, cả hai vợ chồng đều thua.

Tóm lại, tình yêu nếu biết hoà hợp với nhau trên cơ sở bình đẳng (tự nguyện giảm cá tính, bổ khuyết, bổ sung, cống hiến cho nhau tạo; biết ơn nhau, vì nhau; nhận rõ nguồn gốc của những biến đổi, của sự bình đẳng trong quan hệ gia đình; đừng đơn giản trong đánh giá nguyên nhân – kết quả; đừng đòi trả ơn, hãy từ bỏ tính vũ phu, gia trưởng), không bị ràng buộc bởi những lợi ích vật chất và tình dục đơn thuần, của sự mê tín, thì đó chính là cơ sở đạo đức của hôn nhân chính đáng.

Phần viết tiếp theo sẽ nêu lên suy nghĩ về yêu trung thuỷ, trong sạch, chân thành, sự phù hợp về tính cách.

Vài suy nghĩ về cốt lõi, cơ sở, những biểu hiện của tình bạn

IMG_9630-BWTình bạn là tình cảm giữa những người cùng làm việc hoặc có quan hệ giao lưu với nhau. Đó là tình cảm thông cảm, tinh thần hợp tác, tương trợ giúp đỡ nhau vì công việc chung, vì cuộc sống.

Tình bạn nảy sinh trong các quan hệ hàng ngày, hoặc trong nghề nghiệp. Nó bắt đầu từ việc ta cảm thấy có những người mình thích hơn, hoà hợp với mình hơn, từ đó gần gũi nhau hơn, có thể chia sẻ với nhau những vui buồn. Ở cấp độ cao hơn, tình bạn thân thiết là sự phát triển của tình đồng nghiệp, tình bạn.

Cốt lõi, cơ sở, những biểu hiện của tình bạn

Cốt lõi của tình bạn: Tình bạn đáp ứng những nhu cầu có những cấp độ khác nhau, nhưng suy cho cùng có những cơ sở khách quan. Cốt lõi của tình bạn đó là sự bình đẳng, tôn trọng và sự yêu quý nhau. Tình bạn không thể có nếu có bất cứ sự biểu hiện nào của sự bất bình đẳng, thiếu tôn trọng, và không có sự yêu quý nhau.

Cơ sở của tình bạn. Từ cốt lõi trên, tình bạn có thể được xây dựng trên cơ sở khác nhau sau đây:

Trước hết tình bạn có thể là do sự có ích cho nhau. Tình bạn này có giá trị đạo đức không cao. Tình bạn như thế sẽ mất đi khi nguyên nhân dẫn đến nó không còn. Một tình bạn duy nhất dựa trên cơ sở này thường dễ dẫn đến sự luồn lách, lợi dụng … Tất nhiện, đạo đức cũng đòi hỏi tình bạn phải có ích lợi cho nhau, nhưng nó không quy toàn bộ đạo đức vào trong tính có lợi. Hiển nhiên cái ích lợi ở đây phải phù hợp với đạo đức, với luật pháp, nếu không nó sẽ không còn là cơ sở của tình bạn.

Thứ hai, tình bạn còn dựa trên sự thích thú nhau về tính vui nhộn, hài hước, tính nghiêm túc, kiên trì, người có trí tuệ cao… hoặc năng khiếu về một lĩnh vực nào đó. Đây là tình bạn có giá trị đạo đức cao hơn, nhưng nó cũng không bền vững vì cái tạo nên thích thú có thể thay đổi hoặc không kéo dài theo thời gian.

Thứ ba, tình bạn chân chính. Cơ sở của tình bạn chân chính là:

– Sự thống nhất về các lợi ích cơ bản, sự đồng cảm về tương lai. Trước hết đó là sự  thống nhất nhận thức về các lợi ích cơ bản, nhưng sau đó, cao hơn là biết kết hợp hài hòa các lợi ích (cá nhân, tập thể, xã hội) trên cơ sở tiền đề là lợi ích chung của xã hội mà mở rộng ra là kết hợp hài hoà lợi ích giữa các quốc gia, dân tộc. Trên cơ sở  về sự thống nhất giữa các lợi ích cơ bản, tình bạn chân chính đòi hỏi phải xây dựng trên một nền đạo đức tiến bộ, sự đồng cảm về tương lai.

– Sự giống nhau về các điều kiện sinh hoạt: điều kiện sống vật chất, lao động, vị trí và vai trò cá nhân trong tập thể, sự thành công hay thất bại trong một lĩnh vực nào đó.

– Tính cách, tính tình phù hợp với nhau. Điều này có thể là biểu hiện của điều kịên sinh hoạt, điều kiện sống tương đồng, giống nhau.

Biểu hiện của tình bạn là gì? Đó là:

– Làm điều tốt cho bạn, không đòi hỏi sự đền ơn.

– Có sự thông cảm, yêu mến, tận tình giúp đỡ nhau.

Biểu hiện của tình bạn trước hếtlàm điều tốt cho bạn, không đòi hỏi sự đền ơn.

– Điều tốt là gì? Đó là những việc, kể từ việc nhỏ nhặn, đưa lại lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp về vật chất hoặc về tinh thần cho người khác. Điều tốt làm cho bạn là những việc không tác động có hại cho người khác, không vi phạm luật pháp, vi phạm những chuẩn mực đạo đức.

– Người làm điều tốt sẽ thấy rất hạnh phúc, khoan khoái trong tinh thần. Lòng khoan khoái khi làm điều tốt còn lớn hơn so với lòng khoan khoái khi nhận được điều tốt mà người khác làm cho mình. Người làm điều tốt không bao giờ mong được trả ơn. Nếu bạn muốn trả ơn cho người làm điều tốt thì đây là việc không thể. Hãy trả ơn cho việc tốt bằng làm những điều tốt.

– Những điều tốt được thực hiện là biểu hiện của của nếp sống, thói quen, của truyền thống và được sự dẫn dắt của những tư tưởng văn minh, tiến bộ. Tuy nhiên chúng ta cần lưu ý rằng nếp sống, thói quen, truyền thống vừa được kế thừa có chọn lọc, vừa có những khía cạnh đã và đang thay đổi do điều kiện sống và sự tiến bộ của khoa học.

Đời sống xã hội là tổng hoà của những cá nhân, luôn luôn là sự hoà trộn của cái cũ và cái mới. Có nhiều điều tốt thực hiện một cách tự nhiên hàng ngày, thường được biểu hiện rõ trong đời sống, trên bề mặt xã hội. Đó là những điều tốt thông thường.

Có những điều tốt vừa kế thừa có chọn lọc truyền thống vừa được thực hiện dưới sự tri phối của cái mới, cái tiến bộ thì thường âm thầm, không phô trương, nhưng đang ngày càng trở thành cái chủ đạo dẫn dắt cuộc sống tiến lên.

Ngàn vạn điều tốt như những mùa hoa nối tiếp, kế thừa, hoà trộn vào nhau làm nên sự tươi đẹp, hạnh phúc bất tận, vẫy gọi mọi người cùng vươn lên trong cuộc sống.

Biểu hiện thứ hai của tình bạn là có sự thông cảm, yêu mến, tận tình giúp đỡ nhau.

– Lòng thông cảm trước hết biểu hiện là sự chia sẻ, làm vơi đi nỗi buồn, cùng nhau cảm nhận sâu sắc hơn những niềm vui.

Cuộc sống nói chung là một sự bình yên, hạnh phúc. Nhưng cuộc sống mỗi người cũng bao hàm cả những sự không bình yên trong tinh thần, gặp những sóng gió trên đường đi. Chính khi đó bạn mới thấy rõ ai là bạn.

Nếu bạn nghĩ cuộc sống, chỉ một mầu hồng là chưa hoàn toàn đúng. Cuộc sống vận động đi lên như là một hình sin, lúc thăng lúc trầm, trong lúc thăng tiến có khía cạnh trầm lắng xuống và ngược lại. Con người là một động vật, nó cũng biểu hiện, phản ánh những biến đổi của khí hậu, môi trường. Mùa xuân vạn vật bừng lên sức sống sinh sôi, nở hoa kết trái. Mùa đông vạn vật thu mình lại, chuẩn bị cho sự bừng lên sức sống mới. Lúc khó khăn bạn đừng bi quan. Đó là giai đoạn chuẩn bị cho bước tiến mới của bạn.

Nhưng lúc khó khăn mới thực sự cần sự thông cảm chia sẻ của bạn bè. Bạn nên trải lòng ra, bộc bạch, tìm sự thông cảm, giúp đỡ của bạn bè. Ba cây chụm lại nên hòn núi cao, ba ông thợ giày bằng một ông Gia Cát, thuận bè thuận bạn tát cạn biển đông. Bạn bè sẽ giúp bạn tìm gỡ bí, tìm được hướng giải quyết khó khăn cả về vật chất và tinh thần. Tranh thủ ý kiến của bạn bè sẽ cực kỳ hiệu quả, càng có cơ sở thực tế khi có điều kiện và sự cần thiết công khai, dân chủ hoá thông tin với sự giúp đỡ cực kỳ mạnh mẽ, hiệu quả của internet, của mạng xã hội, tivi, báo chí v.v. mà bạn không thể bao quát hết. Sẽ là sai lầm, thậm chí có trường hợp là to lớn, nếu bạn chỉ biết thu mình trong “vỏ ốc” cá nhân để giải quyết vấn đề mà không trải lòng ra trong quan hệ bạn bè. Có như vậy bạn mới thực hiện được “đi một ngày đàng, học một sàng khôn”.

– Tình bạn chân chính là luôn mong muốn đưa đến cho bạn những điều tốt lành, vui vẻ. Vì vậy, hãy thận trọng khi chia sẻ cho bạn những điều không vui, nhất là với những người bạn “cả lo” hay lo lắng, hay mất ngủ, bị huyết áp, tim mạch.

– Hình thức cao của sự giúp đỡ về tinh thần là luôn khuyến khích tích tích cực, nói về những điều tốt của nhau, cho nhau một cách tự nhiên, tự hào. Đây cũng là biểu hiện của  lòng tôn trọng bạn bè. Người bạn chân chính không làm điều gì xúc phạm đến nhau, đến người thân của nhau. Họ rất thận trọng để tìm cách chỉ ra ưu khuyết điểm cho nhau một cách tế nhị, chân thành để bạn mình sửa chữa. Lòng tôn trọng sẽ phát triển thành sự tận tình, tận tâm với bạn bè.

– Những tình bạn thường qua đi, chỉ tồn tại hay nổi trội lên trong một giai đoạn nào đó. Tất nhiên cũng có những tình bạn tồn tại lâu dài.

– Tình bạn chân chính chống lại những lại những biểu hiện cục bộ địa phương, ô dù, bao che, bênh vực cho những hành vi lệch chuẩn. Nó chống lại những động cơ vụ lợi, “ăn sổi, ở thì”, nịnh bợ, tiêu tốn thời gian, tiền bạc vì những việc lệch chuẩn đạo đức.

Nói chung không có tình bạn nào có thể so sánh với tình cha – con, mẫu – tử, vợ – chồng. Nhà giáo chân chính cũng là những người bạn chung thuỷ. Họ luôn coi người học là những người bạn tốt. Họ yêu quý con người, yêu nghề, tận tình trong công việc chỉ mong muốn thế hệ sau hơn thế hệ trước.

Tháng 11-6-2016

Suy nghĩ về: Quyền bí mật đời sống riêng tư trong “Luật trẻ em” .

2 BongsTại Điều 21: 1. Trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình vì lợi ích tốt nhất của trẻ em. 2. Trẻ em được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín…

Điều 30. Trẻ em có quyền được …trình bày ý kiến, không bị… xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể, gây áp lực về tâm lý và các hình thức xâm hại khác.

Điều 87. Bảo đảm trẻ em… được bảo vệ hình ảnh, thông tin về đời sống riêng tư,…

Điều 105. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì… bị xử lý …hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 106. Chính phủ quy định chi tiết các Điều, Khoản được giao trong Luật.

Như vậy:

– Ngay trong một số điều luật này cũng còn chờ “Chính phủ quy định chi tiết các Điều, Khoản”, nếu không thì không biết thực hiện thế nào.

– Luật Trẻ em chưa có định nghĩa “Về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình” trong đó có vấn đề “được bảo vệ hình ảnh” là như thế nào. Đã có nhiều nghiên cứu trong Luật của Việt Nam và các nước đề có những điểm chưa bao quát hết định nghĩa trên.

– Theo Điều 105. “… cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì… bị xử lý”. Tuy nhiên trao đổi trên báo Vietnamnet, ông Đặng Hoa Nam – Cục trưởng Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em, Bộ LĐTBXH cho biết, hành vi tự ý đăng tải ảnh con lên mạng xã hội sẽ là hành vi vi phạm pháp luật. Nhưng không phải tất cả mọi hành vi đưa hình ảnh con em mình lên các trang thông tin cá nhân, trang mạng xã hội đều là vi phạm pháp luật. “Nếu như những hành vi này vi phạm Luật Dân sự, Luật Trẻ em (khía cạnh này khác với điều 105 của luật trẻ em 2016) về quyền bí mật đời sống riêng tư của trẻ em, về quyền của cá nhân đối với hình ảnh của mình thì sẽ bị xử lý”.

– Theo quy định tại Điều 31 BLDS 1995 và 2005 thì “Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mìnhViệc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý; trong trường hợp người đó đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, chưa đủ mười lăm tuổi thì phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên hoặc người đại diện của người đó đồng ý,…. Nghiêm cấm việc sử dụng hình ảnh của người khác mà xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.

Khái quát lại, nếu ai đăng hình người khác và trẻ em trên facebook:

– Phải được sự đồng ý của người đó.

– Nếu trẻ em dưới 15 tuổi phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên hoặc người đại diện của người đó đồng ý.

– Không được sử dụng hình ảnh của người khác mà xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.

                                                                                                                         Bùi Thanh Quang 1-6-2016

Tài liệu tham khảo

  1. số: 102/2016/QH13: Luật trẻ em

http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Luat-tre-em-2016-303313.aspx

  1. Quyền bí mật đời tư theo quy định của pháp luật dân sự: Cần được hướng dẫn

Thạc sĩ: Lê Văn Sua   08/04/2016. http://www.moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/nghien-cuu-trao-doi.aspx?ItemID=1946

  1. Quyền bí mật đời tư trong Bộ luật Dân sự

Nguyễn Thị Hoài Trâm – Huỳnh Quang Thuận  Posted on 09/09/2015

https://kieuanhvu.wordpress.com/2015/09/09/quyen-bi-mat-doi-tu-trong-bo-luat-dan-su/